Phần 5 - Quy hoạch chung xây dựng thủ đô HN đến năm 2030, tầm nhìn 2050

 
Phần 5 - Quy hoạch chung xây dựng thủ đô HN đến năm 2030, tầm nhìn 2050

Tác giả:

Nhà xuất bản: --

Mã sách: QH TT HN3-P5

Quy hoạch chung xây dựng thủ đô HN đến năm 2030, tầm nhìn 2050


Tài liệu gồm 4 phần:

Phần 1: Từ chương 1 đến chương 5.

Phần 2: Từ chương 6 đến chương 9.

Phần 3: Chương 10.

Phần 4; Chương 11 đến chương 14.

Phần 5: Chương 15 đến chương 16; Danh mục hồ sơ bản vẽ thu nhỏ.

Tổng quan về tài liệu: Xem tại đây.


MỤC LỤC (Chương 15 đến chương 16; Danh mục hồ sơ bản vẽ thu nhỏ)

V.       QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU (GIAI ĐOẠN 2010-2020)

15.1.     Mục tiêu quy hoạch

15.2.     Định hướng phát triển không gian đợt đầu

15.2.1.       Nguyên tắc quy hoạch

15.2.2.       Định hướng phát triển không gian đợt đầu

15.3.     Quy hoạch sử dụng đất đợt đầu

15.4.     Quy hoạch hệ thống hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội đợt đầu

15.4.1.       Quy hoạch hệ thống hạ tầng kinh tế

15.4.2.       Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội đợt đầu

15.5.     Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đợt đầu

15.5.1.       Quy hoạch giao thông

15.5.2.       Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

15.5.3.       Quy hoạch cấp điện

15.5.4.       Quy hoạch cấp nước

15.5.5.       Quy hoạch thu gom và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang

15.5.6.       Quy hoạch thông tin lên lạc

15.6.     Danh mục các dự án chiến lược giai đoạn 2010-2020

15.7.     Kinh phí xây dựng khung hạ tầng kỹ thuật đợt đầu:

XVI.          KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

16.1.     Kết luận

16.2.     Kiến nghị

DANH MỤC HỒ SƠ BẢN VẼ THU NHỎ (A3)


 

XV.             QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU (GIAI ĐOẠN 2010-2020)

15.1.        Mục tiêu quy hoạch

  • Phát triển các dự án chiến lược để sớm hình thành hệ thống hạ tầng khung cho Thủ đô.
  • Giải quyết các vấn đề bức xúc của thủ đô hiện nay như ách tắc giao thông, úng lụt và môi trường.
  • Bảo vệ và bảo tồn các di sản kiến trúc, cảnh quan, văn hóa, lịch sử của Thủ đô.
  • Phát triển các tiền đề tạo lập các trung tâm chức năng theo định hướng phát triển không gian chung của Thủ đô.
  • Làm cơ sở cho triển khai các bước tiếp theo.

15.2.        Định hướng phát triển không gian đợt đầu

15.2.1.  Nguyên tắc quy hoạch

  • Hoàn thiện các khu vực đô thị đã và đang triển khai xây dựng (phù hợp với Quy hoạch), đồng bộ về không gian, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
  • Gắn kết giữa phát triển kinh tế-xã hội, đô thị và phát triển các dự án hạ tầng chiến lược.
  • Phù hợp với khả năng huy động nguồn lực của thủ đô và nguồn lực quốc gia.
  • Dự trữ hành lang cho phát triển hệ thống hạ tầng chiến lược.
  • Phát triển các dự án hỗ trợ giảm dân số khu vực nội đô và cải tạo kết cấu hạ tầng hiện hữu.

15.2.2.  Định hướng phát triển không gian đợt đầu

a. Định hướng chung

Giai đoạn từ năm 2010-2020 Hà Nội xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung, trong đó ưu tiên xây dựng mạng lưới giao thông công cộng; hạ tầng các khu công nghiệp trong các đô thi vệ tinh; các khu thương mại đầu mối; hạ tầng các trụ sở cơ quan hành chính Trung ương, các cơ sở trường đại học, bệnh viện chuẩn bị cho công tác di dời trụ sở các Bộ Ngành, các trường đại học, bệnh viện ra khỏi nội đô; các đô thị mới dọc đường vành đai IV và phía Bắc sông Hồng. Ưu tiên xây dựng đô thị vệ tinh Hòa Lạc; tiếp tục hoàn thiện các khu vực dự án: Làng Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà nội, Khu công nghệ cao trong đô thị Hòa Lạc. Cụ thể như sau:

  • Thực hiện triển khai phát triển hệ thống hạ tầng khung và xây dựng các tiền đề để thúc đẩy phát triển đô thị tại các khu vực theo định hướng phát triển chung.
  • Hoàn chỉnh các dự án hạ tầng đang triển khai như các trục đường vành đai 3, các trục hướng tâm như QL1, QL3, QL5, QL6, QL32, QL18 . . . theo các dự án duyệt, trên cơ sở tiếp tục phát triển các khu vực đô thị gắn với các trục tuyến giao thông này.
  • Kết hợp giữa cải tạo khu vực nội đô, bảo tồn các di sản và thực hiện phát triển theo phía Tây gắn với khai thác dọc trục đại lộ Thăng Long và phát triển về phía Bắc gắn với khai thác dọc trục Nhật Tân – Nội Bài.
  • Đối với đô thị trung tâm : về cơ bản hoàn thiện các khu vực phía bắc sông Hồng và chuỗi đô thị phía đông vành đai 4
  • Đối với các đô thị vệ tinh: Ưu tiên phát triển đô thị Hòa Lạc
  • Đối với các thị trấn sinh thái, và hành lang xanh: ưu tiên phát triển khu vực  hành lang phía tây nối đô thị trung tâm và chuỗi đô thị phía Tây. Có các thị trấn là thủ phủ của các huyện như Thạch Thất, Quốc Oai, Phúc Thọ, Đan Phượng, Chương Mỹ ( thị trấn Chúc Sơn)
  • Đối với hạ tầng xã hội: ưu tiên di dời trụ sở cơ quan các Bộ Ngành, các cơ sở y tế, giáo dục , công nghiệp trong nội đô ra khu vực nội đô mở rộng và các đô thị vệ tinh.
  • Thực hiện các chức năng thành phố, vùng, quốc gia tại các khu vực đô thị phát triển.
  • Thực hiện các tuyến giao thông khung chính, trong đó ưu tiên các đường vành đai 2; 2,5; 3; 3,5; 4;5 các hệ đường xuyên tâm đông- tây và bắc- nam. Giao thông công cộng cần được tính toán trước ưu tiên các tuyến đường sắt công cộng số 1 và 2, 2a, 3 và tuyến số 6.

c. Định hướng phát triển các khu vực đô thị

c1. Dự báo dân số

Bảng 71: Dự báo phát triển dân số

Đơn vị tính: 1.000 người

TT

Hạng mục

Dân số

(2010)

Dân số (2020)

I

Toàn thành phố HN mới

6.350,0

7.956,0

1

Thành thị

2.583,3

4.676,8

2

Nông thôn

3.766,7

3.279,2

3

Tỉ lệ dân thành thị so toàn TP: đô thị hóa (%)

40,7

58,8

II

Phân bố dân cư thành thị (hiện trạng gồm cả các xã chuyển vào đô thị)

II.1

Đô thị trung tâm

3.578,0

3.748,3

a

Khu nội đô Hà nội ( 9 quận hiện có, trừ Long Biên+mở rộng)

2.167,8

1.727,8

a1

Nội đô lịch sử (4 quận nội thành cũ-Hoàn Kiếm, 3/4 Hai Bà Trưng, Ba Đình, Đống Đa,một phần Tây Hồ)

1.203,3

919,3

-

Hoàn Kiếm

181,7

150,0

-

Hai Bà Trưng(3/4 q.)

292,2

200,0

-

Ba Đình

243,5

200,0

-

Đống Đa

391,8

300,0

-

Một phần quận Tây Hồ

94,1

69,3

a2

Nội đô mở rộng từ vành đai 2 đến sông Nhuệ: 4 quận nội thành mới, trừ Long Biên

964,5

808,5

-

Một phần Hai Bà Trưng

41,58

30

-

Tây Hồ

50,87

50,7

-

Cầu Giấy

199,9

160

-

Hoàng mai

273,4

240

-

Thanh Xuân

218,7

180

-

Một phần H.Từ Liêm

170

132,8

-

Một phần H.Thanh Trì

10

15

b

Khu phát triển mới của đô thị trung tâm

1.369

2.020,5

b1

Chuỗi khu đô thị phía Đông vành đai 4(từ sông Nhuệ đến vành đai 4 )

678

743,6

-

Khu đô thị Hà Đông

143,2

145,5

-

Khu đô thị thuộc toàn H.Từ liêm, toàn H.Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng, Thanh Oai, Thường Tín

534,7

598,1

b2

Các khu đô thị phía Bắc sông Hồng

690,7

1277,0

-

Khu đô thị Yên Viên-Long Biên-Gia Lâm

355

497

-

Khu đô thị  Mê Linh-Đông Anh

163,4

300

-

Khu đô thị Đông Anh

172,4

480

II.2

Các đô thị trực thuộc thành phố (vệ tinh)

354,612

722,2

1

Đô thị Sơn Tây

94,752

130

2

Đô thị Hòa Lạc

59,861

300

3

Đô thị Xuân Mai

67,032

100

4

Đô thị Phú Xuyên

66,259

94,5

5

Đô thị Sóc Sơn

66,708

97,8

II.3

Các thị trấn

185,7

206,2

III.A

Thị trấn sinh thái

90,2

100,9

1

Phúc Thọ(đô thị mới)

17,5

18,5

2

Quốc Oai(mở rộng)

38,2

42,0

3

Chúc Sơn(mở rộng)

34,5

40,5

III.B

Thị trấn khác

95,5

105,3

1

Thị trấn Phù Đổng(thị trấn mới)

12,5

14,5

2

Thị trấn Kim Hoa(thị trấn mới)-xã còn lại

4,7

5,2

3

Thị trấn Nỉ (thị trấn mới)

2,0

2,3

4

Thị trấn Phùng

8,8

11,0

5

Thị trấn Liên Quan

6,2

8,0

6

Thị trấn Phúc Thọ(hiện có)

7,3

9,0

7

Thị trấn Kim Bài

6,7

8,0

8

Thị trấn Thường Tín

7,5

7,3

9

Thị trấn Tây Đằng

16

16,0

10

Thị trấn Đại Nghĩa

8

8,0

11

Thị trấn Vân Đình

16

16,0

 

c2. Khu đô thị trung tâm

  • Khu vực nội đô:

Thực hiện triển khai di dời trụ sở các Bộ ngành Trung ương, các cơ sở sở sản xuất, đào tạo quá tải và y tế gây ô nhiễm ra ngoài nội đô. Kiểm soát xây dựng quỹ đất sau khi di dời, xây dựng các công trình hạ tầng xã hội dịch vụ công, như: công viên cây xanh, trường học các cấp, bãi đỗ xe, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật khác. Hoàn chỉnh trung tâm hành chính của Thành phố Hà Nội ở khu vực xung quanh Hồ Gươm.

Phá dỡ và xây mới các khu tập thể cũ.

Cải tạo chỉnh trang theo hướng bảo tồn khu phố cổ, phố cũ và các khu vực xung quanh các hồ.

Cải tạo chỉnh trang, bảo tồn, hiện đại hóa 1 số trục đường chính trong khu vực nội đô.

Cải tạo hệ thống sông hồ, tái cơ cấu lại quỹ đất cây xanh khu vực nội đô.

  • Khu vực mở rộng đô thị trung tâm

Hoàn thiện các khu đô thị mới hiện nay đã và đang triển khai xây dựng.

Phát triển đồng bộ các dự án khu đô thị mới tại An Khánh, Hà Đông, Đan Phượng, Hoài Đức, Thanh Trì, hỗ trợ công tác dãn dân cư từ khu nội đô lịch sử. Khuyến kích phát trển các trung tâm thương mại tài chính, dịch vụ tổng hợp gắn với các khu đô thị mới; phát triển các trung tâm thương mại đầu mối gắn với ga đường sắt và nút giao cắt giữa tuyến đường vành đai 4 với các tuyến đường hướng tâm.

Khu vực đô thị phía Bắc sông Hồng, phát triển hệ thống hạ tầng khung để chuẩn bị cho việc phát triển đô thị mới, các khu công nghiệp, các trung tâm công cộng khác.

Kiểm soát xây dựng dọc các trục giao thông chính đô thị, đặc biệt trên các tuyến mở mới, các tuyến quốc lộ, giao thông đối ngoại, cấm việc phát triển đô thị bám dọc đường. Kiểm soát xây dựng tại khu vực vành đai xanh và các nêm xanh.

Quy hoạch dọc hai bên sông Hồng cần tiếp tục được nghiên cứu  trên cơ sở mở rộng phạm vi nghiên cứu trên chiều dài 160km địa bàn thủ đô Hà Nội và trên quan điểm đảm bảo an toàn tuyệt đối về phòng chống lũ và tạo lập trục không gian cảnh quan chủ đạo của Thủ đô.

c3. Các đô thị vệ tinh

  • Đô thị vệ tinh Sóc Sơn

Cải tạo không gian đô thị hiện hữu, Phát triển trung tâm đô thị mới.

Chuẩn bị hành lang cho các tuyến hạ tầng kỹ thuật đối ngoại như tuyến quốc lộ 3, cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, quốc lộ 18, sân bay quốc tế Nội Bài.

Phát triển hạ tầng khung Khu đại học Sóc Sơn, Khu công nghiệp Nội Bài và khu vui chơi giải trí thể dục thể thao núi Sóc.

Phát triển dự án khu đại học tập trung để đáp ứng di dời các trường từkhu vực nội đô

  • Đô thị vệ tinh Sơn Tây

Thực hiện công tác bảo tồn các di sản Thành cổ Sơn Tây, Làng cổ Đường Lâm theo nghiên cứu bảo tồn riêng. Cải tạo nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị hiện có trên cơ sở bảo tồn không gian đô thị truyền thống. Phát triển dự án đô thị tại khu vực phường Trung Hưng đáp ứng nhu cầu về nhà ở và hạ tầng phục vụ du lịch của khu vực. Phát triển dự án khu đại học tập trung để đáp ứng di dời các trường từkhu vực nội đô

Khu vực ven sông Hồng cần đầu tư hệ thống kè, thoát nước để ứng phó với lũ lụt và sạt lở đất dọc sông Hồng. Đồng thời cũng khai thác không gian mặt nước và tạo lập không gian đô thị.

Thực hiện dự án làm sống lại dòng sông Tích, đoạn qua địa phận đô thị Sơn Tây, kết hợp với bảo vệ cải tạo các không gian mặt nước hồ Xuân Khanh, hồ Đường, hồ Suối Hai

  • Đô thị vệ tinh Hòa Lạc

Phát triển đô thị Hòa Lạc  trên cơ sở tiếp tục hoàn thiện dự án khu công nghệ cao Hòa Lạc, Khu đại học quốc gia Hà Nội, Làng văn hóa và du lịch các dân tộc Việt Nam tại Đồng Mô . . .  trên cơ sở khai thác dự án đại lộ Thăng Long đã hoàn thành và tiếp tục được nâng cấp, nâng cao năng lực vận tải công cộng dọc trục.

Ưu tiên phát triển các dự án xây dựng khu đô thị mới, đồng bộ vệ hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật để sớm ổn định không gian đô thị Hòa Lạc và hạn chế ảnh hưởng môi trường của quá trình xây dựng đô thị khi các dự án Đại học quốc gia và Khu công nghệ cao đi vào vận hành.

  • Đô thị vệ tinh Xuân Mai

Phát triển hệ thống hạ tầng về công nghiệp, khu đại học tập trung để tiếp nhận các cơ đào tạo phải di dời ra khỏi khu vực nội đô.

  • Đô thị vệ tinh Phú Xuyên

Phát triển hệ thống hạ tầng về công nghiệp, dịch vụ đô thị để tiếp nhận các cơ sở công nghiệp phải di dời ra khỏi khu vực nội đô.

Xây dựng các khu nhà ở mới phục vụ công nhân.

d. Các thị trấn sinh thái

Thực hiện cải tạo và kiểm soát phát triển các thị trấn theo mô hình đô thị sinh thái, điều chỉnh các dự án hiện có và thực hiện kiểm soát trên bình diện tổng thể của khu vực đô thị.

Trong giai đoạn 1 trên cơ sở hình thành trục kinh tế Bắc Nam, tại các điểm giao cắt của trục tuyến giao thông này với các tuyến hướng tâm là quốc lộ 32, đại lộ Thăng Long và quốc lộ 6 phát triển thành đô thị sinh thái trên cơ sở các hạ tầng đô thị hiện hữu là Chúc Sơn, Quốc Oai và Phúc Thọ.

Trong đó đặc biệt quan tâm phát triển các hạ tầng hỗ trợ cho vùng nông thôn như tiện ích công cộng, hỗ trợ sản xuất và đầu mối hạ tầng kỹ thuật.

e. Khu vực nông thôn

Xây dựng chương trình phát triển nông thôn  mới, cụ thể như sau:

  • Quy hoạch xây dựng các xã, trung tâm cụm xã ưu tiên đối với các khu vực xa đô thị như: huyện Chương Mỹ, Ba Vì, Ứng Hòa, Mỹ Đức.
  • Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội khu vực nông thôn
  • Phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất khu vực nông thôn
  • Phát triển văn hóa-xã hội và bảo vệ môi trường khu vực nông thôn.

15.3.        Quy hoạch sử dụng đất đợt đầu

a. Chỉ tiêu đất xây dựng

  • Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị toàn thành phố khoảng 155-160 m2/người.
  • Chỉ tiêu đất xây dựng dân dụng tùy thuộc vào tính chất và đặc điểm của từng đô thị, cụ thể như sau:

Khu vực nội đô lịch sử  khống chế dân cư tập trung vào đây và chuyển dịch dần còn khoảng hơn 90   vạn dân thì chỉ tiêu đạt khoảng 40-45m2/người.

Khu vực nội đô mở rộng có một số khu vực như quận Thanh Xuân phải dãn dân giảm số người xuống 81 vạn người, chỉ tiêu đất dân dụng đạt 75-80 m2/người.

Khu vực chuỗi khu đô thị phía Đông vành đai 4 đạt 93 m2/người.

Khu vực phía Bắc sông Hồng: Khu đô thị Mê Linh-Đông Anh 85-90 m2/người,  Đông Anh 85-90 m2/người, Yên Viên-Long Biên-Gia Lâm 75-80 m2/người.

Các đô thị vệ tinh: Sơn Tây khoảng 90-95 m2/người, Xuân Mai khoảng 80-85 m2/người, Phú Xuyên 60-7- m2/người, Sóc Sơn: 75-80 m2/người; đô thị Hòa Lạc 80-90 m2/người.

Các đô thị sinh thái khoảng 90-100 m2/người, thị trấn huyện lỵ khoảng 80-90 m2/người.

b. Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2020

Bảng 72: Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2020

STT

Loại đất

Hiện trạng  năm 2009

Quy hoạch năm 2020

 

Diện tích
(Ha)

Chỉ tiêu
(m2/ng)

Tỉ lệ
(%)

Diện tích
(Ha)

Chỉ tiêu
(m2/ng)

Tỉ lệ
(%)

 
 

A+B

Tổng đất tự nhiên toàn thành phố

334.460,5

 

100

334.460,5

 

100

 

-

Tổng đất xây dựng đô thị và nông thôn

93.802,5

147,7

28

128.878,0

176,1

38,5

 

+

Tổng đất xây dựng đô thị tại thành thị

 

18.052,6

69,9

5,4

72.939,6

156,0

21,8

 

+

Tổng đất xây dựng tại nông thôn (đất xây dựng phục vụ đô thị nằm tại vùng nông thôn, đất XD điểm dân cư nông thôn, cụm CN làng nghề và chuyên dùng khác )

75.749,9

 

22,6

55.938,4

 

16,7

 

A

Đất tự nhiên thành thị (I+II)

34.615,4

 

100,0

128.784,0

 

100,0

 

I

Đất xây dựng đô thị (tại thành thị)

18.052,6 (*)

69,9

52,2

72.939,6

156,0

56,6

 

I.1

Đất dân dụng

10.083,3

39,0

29,1

34.225,3

73,2

26,6

 

1.1

Đất đơn vị ở

7.709,1

29,8

22,3

18.197,4

38,9

14,1

 

1.2

Cây xanh - TDTT (cấp đô thị)

145,6

0,6

0,4

5.165,1

11,0

4,0

 

1.3

Công trình công cộng (cấp đô thị): ước tính hiện trạng

689,5

2,8

2,0

2.385,4

5,1

1,9

 

1.4

Giao thông, quảng trường: ước tính hiện trạng

1.539,1

6,0

4,4

8.477,5

18,1

6,6

 

I.2

Đất không thuộc khu dân dụng

7.969,4

 

23,0

38.714,3

 

30,1

 

2.1

Công nghiệp, kho tàng

978,1

 

2,8

5.398,5

 

4,2

 

 

  • KCN

978,1

 

 

3.578,5

 

2,8

 

 

  • Khu công nghệ cao

(*)

 

 

1.135,0

 

 

 

 

  • Kho tàng

(*)

 

 

685,0

 

0,5

 

2.2

Giao thông đối ngoại

2.000,0

 

5,8

3.219,6

 

2,5

 

2.3

Công cộng ngoài quản lý của đô thị

1.453,1

 

 

4.098,0

 

3,2

 

 

  • Cơ quan hành chính, kinh tế…

705,5

 

 

570,0

 

0,4

 

 

  • Trường chuyên nghiệp, viện NC khoa học

597,7 (*)

 

 

3.055,0

 

2,4

 

 

  • Bệnh viện, y tế

150,0

 

 

473,0

 

0,4

 

2.4

Du lịch-dịch vụ-nghỉ dưỡng

(*)

 

 

800,0

 

0,6

 

2.5

Công trình đầu mối (điện, nước,bãi thải…)

80,3

 

 

2.372,0

 

1,8

 

 

  • Trạm điện 220KV, 110KV

(*)

 

 

314,0

 

0,2

 

 

  • Hồ điều hòa

(*)

 

 

1.813,4

 

 

 

 

  • Trạm cấp nước

50,0

 

 

104,0

 

0,1

 

 

  • Trạm xử lý nước thải

(*)

 

 

97,3

 

0,1

 

 

  • Khu liên hợp xử lý chất thải rắn, bãi thải

30,3 (*)

 

0,1

43,3

 

0,0

 

2.6

Đất nhà tang lễ, nghĩa trang nhân dân

261,2

 

0,8

918,8

 

0,7

 

2.7

Cây xanh đặc biệt (công viên rừng, vườn ươm…), cách ly

(*)

 

 

1.400,0

 

1,1

 

2.8

Đất di tích danh thắng, tôn giáo, tín ngưỡng

204,2

 

 

404,2

 

0,3

 

2.9

An ninh quốc phòng

1.144,0

 

3,3

5.522,6

 

4,3

 

2.10

Đất chuyên dùng khác (**)

1.768,2

 

 

14.580,6

 

11,3

 

II

Đất khác

16.562,8

 

47,8

55.844,4

 

43,4

 

1

Đất sản xuất nông nghiệp

9.158,5

 

26,5

32.500,2

 

25,2

 

 

  • Trong đó:-Đất trồng lúa

5.866,7

 

16,9

21.208,3

 

16,5

 

 

  • Đất cây lâu năm

932,2

 

 

3.845,3

 

3,0

 

2

Đất lâm nghiệp

205,7

 

0,6

5.015,9

 

3,9

 

3

Đất nông nghiệp khác

1.602,9

 

 

2.097,5

 

1,6

 

4

Đất chưa sử dụng (núi đá:184,52ha)

563,3

 

1,6

799,3

 

0,6

 

5

Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng

3.507,0

 

10,1

8.724,8

 

6,8

 

6

Đất khác (thủy lợi, khóang sản,sx VLXD…)

1.525,4

 

4,4

6.706,7

 

5,2

 

B

Đất tự nhiên nông thôn (I+II+III)

299.845,1

 

100,0

205.676,5

 

100,0

 

I

Đất phục vụ đô thị:

5.940,5

 

0,0

11.726,9

 

5,7

 

1

Công nghiệp, TTCN

(*)

 

 

800,0

 

0,4

 

2

 Kho tàng

(*)

 

 

570,0

 

0,3

 

3

Giao thông đối ngoại(cảng sông...)

1.800,0

 

 

3.500,0

 

1,7

 

4

Công cộng ngoài QL của ĐT

(*)

 

 

50,0

 

0,0

 

5

Cây xanh đặc biệt

(*)

 

 

3.000,0

 

1,5

 

6

Du lịch-dịch vụ-nghỉ dưỡng

(*)

 

 

1.000,0

 

0,5

 

7

Công trình đầu mối(điện, nước,bãi thải…)

318,9

 

 

2.806,9

 

1,4

 

 

  • Khu liên hợp xử lý chất thải rắn, bãi thải

207,3

 

 

420,9

 

0,2

 

 

  • Đất nghĩa trang

111,6

 

 

2.236,1

 

1,1

 

 

  • Hồ điều hòa

(*)

 

 

0,0

 

0,0

 

 

  • Trạm điện

(*)

 

 

150,0

 

0,1

 

II

Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn:

27.392,8

72,7

9,1

19.837,9

74,9

9,6

 

1

Đất ở nông thôn

26.793,8

71,1

8,9

17.097,9

64,7

8,3

 

2

Cây xanh- TDTT(nông thôn)

599,0

1,6

0,2

792,6

3,0

0,4

 

3

Công trình công cộng (nông thôn)

 

 

 

528,4

2,0

0,3

 

4

Giao thông (nông thôn)

 

 

 

1.321,0

5,0

0,6

 

5

Đất nhà tang lễ, nghĩa trang nhân dân

 

 

 

98,0

0,2

0,0

 

III

Đất khác

272.452,3

 

90,9

174.111,7

 

84,7

 

1

Đất sản xuất nông nghiệp

143.880,6

 

48,0

92.329,2

 

44,9

 

 

  • Trong đó: Đất trồng lúa

110.930,8

 

37,0

81.589,2

 

39,7

 

2

Đất lâm nghiệp

23.656,8

 

7,9

17.646,6

 

8,6

 

3

Đất nông nghiệp khác

10.507,4

 

3,5

7.512,7

 

3,7

 

4

Đất chưa sử dụng

9.887,0

 

3,3

6.650,9

 

3,2

 

5

Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng

23.439,2

 

7,8

16.408,0

 

8,0

 

6

Đất cụm công nghiệp làng nghề

 

 

 

800,0

 

0,4

 

7

Đất chuyên dùng khác (sản xuất KD+mục đích công cộng:bưu chính, năng lượng...)

42.416,6

 

14,1

23.573,7

 

11,5

 

10

Đất còn lại khác

18.664,8

 

6,2

9.190,6

 

4,5

 

Chú thích:

Nguồn số liệu hiện trạng:Bộ TN&MT

  • (*)  Đất xây dựng đô thị hiện trạng chưa bao gồm đất xây dựng các dự án trọng điểm đã được TTCP cho phép triển khai xây dựng như: Khu công nghệ cao Hòa lạc, Đại học quốc gia Hà Nội, Làng văn hóa du lịch các dân tộc Việt Nam... và các đất phát triển kinnh tế xã hội khác của Thành phố và các quân huyện chưa có thông tin về sử dụng đất.
  • (**)  Đất chuyên dùng khác gồm: đất sản xuất KD và mục đích công cộng (thủy lợi, giao thông, bưu chính, năng lượng, văn hóa, y tế, giáo dục, TDTT, nghiên cứu khoa học, dịch vụ xã hội, chợ, di tích, bãi thải) . Các loại đất này không có số liệu chi tiết

Việc chuẩn bị quỹ đất xây dựng đợt đầu đáp ứng định hướng phát triển không gian như sau:

b. Khu vực thành thị:

Chuyển khoảng 55.000 ha đất, trong đó có 9.700 ha đất điểm dân cư nông thôn và đất chuyên dùng khác khoảng 14.580,6 ha của hơn 170 xã vào thành thị.

Diện tích đất xây dựng đô thị từ 18.000 ha lên 73.000 ha cho 4,6 triệu dân thành thị năm 2020, trong đó hiện có 2,6 triệu dân.

  • Tạo lập 5 đô thị vệ tinh, 3 đô thị sinh thái, mở rộng đô thị trung tâm (nội thành hiện có 10 quận; mở sang các thị trấn và xã thuộc huyện Từ Liêm, Thanh Trì, Mê Linh, Đông Anh, Gia Lâm, Đan Phượng, Hoài Đức, Thanh Oai, Thường Tín).
  • Nâng chỉ tiêu đất dân dụng 39 m2/người lên 73 m2/người, tức cần thêm hơn 24.000 ha đất. Đất ở chỉ có 29 m2/người, đợt đầu lên gần 39 m2/người; đất cây xanh đô thị  chưa được 2 m2/người  (≥ 7 m2/người theo quy chuẩn) lên 11 m2/người, cải thiện từng bước môi trường sống của nhân dân.
  • Ngoài đất cây xanh đô thị cần có 1.400 ha đất cây xanh đặc biệt như công viên rừng, vườn ươm, cây xanh cách ly tạo nhiều không gian xanh trong khu vực thành thị. Diện tích này chưa phủ đầy thảm xanh ngay trong giai đoạn này nhưng được chuẩn bị sẵn quỹ đất.
  • Cần thêm gần 1.200 ha đất cho giao thông đối ngoại ở khu vực thành thị.
  • Đất dành cho công trình đầu mối (trạm cấp nước, xử lý nước thải…) hiện có 80 ha. Đến 2020 cần thêm 2.300 ha.
  • Đất khu công nghiệp từ  980 ha năm 2009 lên 2.600 ha; trong đó có 1.140ha khu công nghệ cao Hòa Lạc, công nghệ sinh học Từ Liêm và khu công nghệ phần mềm Long Biên để tạo đà cho các đô thị khác phát triển.
  • Cần thêm 2.600 ha đất xây dựng trung tâm các ngành dịch vụ chất lượng cao như công trình y tế-giáo dục-công cộng không thuộc cấp quản lý của thành phố để giảm áp lực cho nội đô.
  • Khu du lịch nghỉ dưỡng cần khoảng 800 ha.

c. Khu vực nông thôn:

  • Dành thêm gần 12.000 ha đất tại khu vực nông thôn để bố trí các công trình đầu mối, giao thông, cây xanh đặc biệt, khu du lịch nghỉ dưỡng. Đảm bảo khoảng 20.000 ha đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn, chỉ tiêu này đạt 75 m2/người, trong đó đất ở là 65 m2/người.

15.4.       Quy hoạch hệ thống hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội đợt đầu

15.4.1.  Quy hoạch hệ thống hạ tầng kinh tế

a. Về công nghiệp

Lấp đầy các Khu, cụm công nghiệp đã có, phù hợp quy hoạch chung xây dựng Thủ đô;

Chuyển đổi chức năng hoặc dừng triển khai các dự án công nghiệp không phù hợp quy hoạch chung xây dựng Thủ đô;

Đầu tư một số dự án tiền đề phát triển cho công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghiệp sinh thái…

Hiện nay, các nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp được XD trước những năm 1980 đã dần nằm trong nội đô, công nghệ lạc hậu, ngành sản xuất không còn phù hợp với định hướng các ngành công nghiệp mũi nhọn, gây ô nhiễm môi trường đô thị, không còn khả năng mở rộng và sản xuất sản phẩm mới… trong khi nhu cầu quỹ đất trong nội đô cho các chức năng đô thị khác rất cấp thiết. Chính vì vậy cần có kế hoạch di dời các nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp này.

Ưu tiên di dời trước các cơ sở công nghiệp nằm xen kẽ trong khu vực có mật độ dân cư lớn, mức độ gây ô nhiễm môi trường cao; 

Di dời các cơ sở công nghiệp công nghệ đã lạc hậu, có ngành nghề không còn phù hợp với các ngành công nghiệp mũi nhọn sẽ di dời đến các tỉnh lận cận sau khi đã đổi mới công nghệ;

Di dời các cơ sở công nghiệp công nghệ đã lạc hậu, có ngành nghề phù hợp với các ngành công nghiệp mũi nhọn sẽ tái bố trí tại các khu cụm công nghiệp cùng loại hình ngành nghề theo quy hoạch trong địa bàn Hà Nội sau khi đã đổi mới công nghệ.

Di dời đối với các cơ sở công nghiệp hình thành trước năm 1980 công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm trong nội thành và các huyện ngoại thành Hà Nội cũ (gồm 09 khu vực với tổng diện tích khoảng 426 ha là Thượng Đình, Minh Khai- Vĩnh Tuy- Mai Động, Văn Điển- Pháp Vân, Giáp Bát- Trương Định, Cầu Bươu, Chèm, Đức Giang- Cầu Đuống, Cầu Diễn- Mai Dịch, Đông Anh). Các cơ sở này được đổi mới công nghệ và di dời vào các Khu CN tập trung phía Bắc (Sóc Sơn, Mê Linh, Đông Anh, Gia Lâm) và phía Nam (Phú Xuyên) của Hà Nội mở rộng hoặc các tỉnh lân cận Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Hòa Bình theo loại hình ngành nghề phù hợp.

Quỹ đất sau khi di dời các cơ sở công nghiệp được chuyển đổi chức năng theo quy hoạch tổ chức không gian và sử dụng đất của đô thị: Một phần dành để giải quyết sự mất cân đối về hệ thống hạ tầng xã hội trong khu vực và một phần để khai thác phát triển các chức năng cần thiết của đô thị như bến bãi giao thông, công viên cây xanh . .

Tiến độ thực hiện:

  • Từ năm 2010- 2015: Di dời các cơ sở công nghiệp tại 04 khu vực trong Nội thành (Hà Nội cũ): Thượng Đình, Minh Khai- Vĩnh Tuy- Mai Động, Văn Điển- Pháp Vân, Giáp Bát- Trương Định (tổng diện tích 257 ha);
  • Từ năm 2015- 2020: Di dời các cơ sở công nghiệp tại 05 khu vực tại các Huyện ngoại thành (Hà Nội cũ) là Cầu Bươu, Chèm, Đức Giang- Cầu Đuống, Cầu Diễn- Mai dịch, Đông Anh (tổng diện tích 169 ha).

b, Dịch vụ thương mại

Hoàn thành các chương trình cải tạo nâng cấp Trung tâm hội chợ, triển lãm Giảng Võ; Các tuyến và trục phố thương mại trong Nội thành; Các chợ truyền thống khu vực nông thôn;

Xây dựng Trung tâm hội chợ triển lãm thương mại quốc tế tại Mễ Trì, Đông Anh; Trung tâm tài chính thương mại quốc tế tại khu vực Tây Hồ Tây;

Xây dựng các trung tâm thương mại tổng hợp cấp thành phố tại Thượng Đình, Vĩnh Tuy… trên cơ sở chuyển đổi đất của Khu công nghiệp Cao Xà Lá và Dệt Minh Khai...

Xây dựng Khu dịch vụ tiếp vận trung chuyển hàng hóa (Logistic) tại Sóc Sơn và Phú Xuyên;

Xây dựng mạng lưới chợ đầu mối nông sản tổng hợp cấp vùng tại Mê Linh, Phú Xuyên, Quốc Oai, Gia Lâm, Sơn Tây;

Xây dựng mạng lưới trung tâm bán buôn và mua sắm cấp vùng tại Sóc Sơn, Phú Xuyên, Hòa Lạc, Chúc Sơn, Gia Lâm.

Xây dựng mạng lưới các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, các tuyến và trục phố thương mại tại các đô thị  vệ tinh và thị trấn;

Xây dựng mạng lưới trung tâm mua sắm- thương mại dịch vụ tổng hợp, siêu thị vừa và nhỏ, chợ bán lẻ, cửa hàng tiện lợi, và tạp hóa tại khu vực nông thôn.

c. Về dịch vụ du lịch

Bổ sung các cơ sở hạ tầng du lịch gắn với cải tạo và chỉnh trong khu vực nội đô như: tăng cường cơ sở lưu trú, cải tạo các không gian phố cổ, hồ Gươm, hồ Tây, nâng cấp hạ tầng giao thông, thông tin . . . và các dịch vụ hỗ trợ khác

Hoàn thiện và phát triển các trung tâm dịch vụ có chất lượng gắn với khai thác các vùng cảnh quan sinh thái có giá trị của thủ đô như: sông Hồng, rừng quốc gia Ba Vì, núi Sóc, vùng Quan Sơn – Hương Tích.

Cải tạo, bảo tồn và nâng cao chất lượng phục vụ du lịch các khu di tích, làng nghề và các điểm tuyến du lịch.

Khuyến khích phát triển các dự án du lịch sinh thái, các hạ tầng dịch vụ cao cấp để đáp ứng nhu cầu của du khách quốc tế và trong nước.

d. Về nông lâm ngư nghiệp:

Nghiên cứu phát triển các dự án nông nghiệp công nghệ cao, nghiên cứu ứng dụng công nghiệp sinh học để gia tăng giá trị sản phẩm và cung cấp các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chất lượng cao.

Hình thành và kiểm soát các vùng sản xuất lương thực, thực phẩm an toàn cho nhu cầu của thủ đô và cả nước.

Xây dựng các vùng trồng hoa, cây cảnh tập trung, cây ăn quả đặc sản và các vùng chăn nuôi tập trung gắn với việc hình thành các mô hình nông thôn mới của thủ đô.

Gắn kết phát triển nông lâm ngư nghiệp với việc bảo tồn và duy trì các vùng hành lang xanh, vành đai xanh để đảm bảo sự phát triển bền vững cho thủ đô trong tương lai.

15.4.2.  Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội đợt đầu

 a. Về công sở:

Trong giai đoạn 2010 – 2020: thực hiện rà soát, sắp xếp lại hệ thống công sở của Trung ương và thành phố đóng trên địa bàn thủ đô nhằm đáp ứng yêu cầu cơ sở vật chất cho hoạt động hành chính công và yêu cầu sắp xếp, phân bố hoạt động đô thị.

Tiến hành xây dựng khu cơ quan tập trung để bố trí trụ sở làm việc của các bộ ngành Trung ương tại Tây Hồ Tây và khu vực Mễ Trì; trụ sở các ban ngành thành phố theo các dự án đã được lập.

Cải tạo nâng cấp các công sở hiện có để đáp ứng yêu cầu về làm việc và nâng cao khả năng phục vụ nhân dân. Trong đó các dự án nằm trong khu vực hạn chế phát triển và bảo tồn của nội đô cần phải xem xét, đánh giá lại về quy mô, mật độ, giải pháp kiến trúc . . . đảm bảo không tác động tiêu cực đến không gian đô thị hiện hữu của khu vực.

b. Về phát triển nhà ở:

Xây dựng chương trình phát triển nhà ở của thủ đô theo định hướng của quy hoạch chung và gắn với quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội. Luật hóa các quy định phát triển và kiểm soát phát triển nhà ở của thủ đô và bước đi quan trọng cho phát triển đô thị.

Giai đoạn 2010 – 2020 phát triển nhà ở kết hợp giữa chiến lược phát triển nhà ở mới gắn với các dự án khu đô thị mới và cải tạo các không gian ở hiện hữu trong khu vực nội đô hiện nay.

Tập trung phát triển quỹ nhà ở đảm bảo cho các yêu cầu gia tăng dân số, thực hiện các kế hoạch giảm dân số nội đô và nâng cao điều kiện ở của nhân dân thủ đô.

Đối với các dự án phát triển đô thị mới có số lượng và quy mô rất lớn hiện nay cần phải kiểm soát để đảm bảo nhu cầu về nhà ở của nhân dân thủ đô, đảm bảo đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật. Ưu tiên các dự án phát triển nhà ở xã hội để cung cấp nhà ở cho đối tượng chính sách, thu nhập thấp, nhà ở công nhân và nhà ở xã hội. Các dự án này cũng cần phải đảm bảo sự phát triển bền vững  và công bằng xã hội.

Đối với  nhà ở dân tự xây, nhà ở chia lô trong khu vực nội đô thực hiện cải tạo gắn với chỉnh trang các trục tuyến phố theo những thiết kế đô thị cụ thể. Cần sớm đưa ra những quy định cụ thể về mật độ, tầng cao, hình thái kiến trúc, vật liệu, màu sắc công trình. Thực hiện rà soát các quỹ đất trong khu vực nội đô để bổ sung các tiện ích công cộng, bến bãi đỗ xe, cây xanh cho các khu ở hiện có.

Đối với cải tạo các khu tập thể cũ trong nội đô, cần phải nghiên cứu và ban hành hệ thống chính sách đồng bộ nhằm hỗ trợ cho quá trình di dân từ các khu tập thể cũ ra các khu vực phát triển đô thị mới ở phía đông và phía tây của thành phố.

Đối với nhà ở trong khu phố cổ, phố cũ và nhà ở nông thôn . .  cần phải thực hiện cải tạo theo nguyên tắc bảo tồn di sản kiến trúc đô thị. Các khu vực này tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ để di dân ra các khu vực đô thị mới có điều kiện ở tốt hơn.

Đối với các khu vực nhà ở phát triển tự phát như khu vực ngoài đê sông Hồng, các khu vực ven đô, các khu vực lấn chiếm . . . cần phải nghiên cứu sớm ổn định và kiểm soát được các khu vực phát triển tự phát này.

Phát triển các dự án nhà ở phải gắn với phát triển và hình thành các khu vực hạ tầng kinh tế như các khu công nghiệp, trường học, bệnh viện, khu du lịch . . .  để hạn chế các di chuyển giao thông con lắc cũng như hình thành các khu vực nhà  ở phát triển tự phát, thiếu kiểm soát.

c. Về Giáo dục đào tạo:

Phát triển các dự án khu đại học tập trung tại Hòa Lạc, Xuân Mai, Sóc Sơn và Chúc Sơn để thu hút di chuyển quy mô đào tạo từ khu vực nội đô  ra bên ngoài theo chương trình di chuyển và giảm dân số khu vực nội đô.

Rà soát đánh giá cơ sở vật chất, xây dựng các chiến lược phát triển cho các trường cụ thể để xác định các nhu cầu về cải tạo cơ sở vật chất hiện có, nhu cầu về phát triển cơ sở 2 và ban hành các cơ chế chính sách để thúc đẩy quá trình di chuyển quy mô đào tạo ra khỏi khu vực nội đô.

Phát triển các khu đại học tập trung tại Hòa Lạc, Xuân Mai, Sóc Sơn và Chúc Sơn để xây dựng các cơ sở 2 của các trường có quy mô đào tạo lớn và Phát triển các khu đại học tập trung tại Bắc Ninh, Hưng Yên và Vĩnh Phúc để đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sở 2 của các trường trong khu vực nội đô.

Những cơ sở trường cần phải thực hiện di dời toàn bộ cơ sở trường bao gồm:

  • Trường có kế hoạch xây dựng lại ( bao gồm cả các dự án trường dự kiến thành lập mới tại khu vực nội đô )
  • Trường có vị trí không phù hợp với yêu cầu của môi trường giáo dục đào tạo.
  • Trường vị trí nằm  khu vực phát triển các dự án chiến lược của thủ đô như phát triển hạ tầng giao thông.
  • Trường có vị trí nằm trong khu vực có yêu cầu đặc biệt về tái cơ cấu lại quỹ đất, chức năng đô thị: như tại các khu vực trung tâm.

Định hướng chuyển đổi mục đích sử dụng đất:

  • Ưu tiên chuyển đổi sang các mục đích gắn với đào tạo chất lượng cao như các trung tâm hợp tác đào tạo, trung tâm nghiên cứu, trao đổi học thuật, đào tạo sau đại học , bảo tàng, triển lãm, thư viện, phòng thí nghiệm . . . .
  • Chuyển đổi sang các hạ tầng thiết yếu của thủ đô theo định hướng chung như bến bãi đỗ xe công cộng, đầu mối giao thông, công viên  cây xanh, công trình văn hóa biểu tượng của thủ đô.
  • Hạn chế chuyển đổi sang các mục đích có tính chất gia tăng dân số và chất tải lên hệ thống hạ tầng hiện có của khu vực như: văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại.

Tiến độ thực hiện:

  • Trong giai đoạn I: từ năm 2010 đến năm 2020 gấp rút hoàn thiện dự án Đại học quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc để di chuyển toàn bộ quy mô đào tạo của đại học quốc gia Hà Nội lên đô thị vệ tinh Hòa Lạc
  • Đầu tư hạ tầng 3 khu đại học tập trung tại Xuân Mai, Sóc Sơn và Chúc Sơn để thu hút phát triển các cơ sở 2 của các trường kinh tế, kỹ thuật tại khu vực nội đô ra ngoại thị.
  • Hợp tác với các địa phương trong vùng phát triển các dự án khu đại học tập trung tại các đô thị trong vùng gắn với các tuyến đường vành đai 4 và 5 của vùng như TP Vĩnh Yên, TP Bắc Ninh, TP Hưng Yên . . . để thu hút các trường phát triển cơ sở 2.
  • Chuẩn bị hạ tầng để phát triển các cơ sở đào tạo trong khu vực thủ đô và trong vùng trong giai đoạn 2.

Kiến nghị:

  • Cần có những hỗ trợ  về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, quỹ đất sạch và hạ tầng kết nối tại các khu vực đô thị vệ tinh để thu hút các trường phát triển cơ sở 2.
  • Cần có các hỗ trợ về điều kiện sống cho giảng viên phải di chuyển ra khu vực các đô thị để giảng dạy
  • Hỗ trợ các trường về nguồn vốn và các thủ tục hành chính . . . làm cơ sở thúc đẩy quá trình hình thành các cơ sở trường.

Kiểm soát đặc biệt về quy mô đào tạo, loại hình đào tạo và chất lượng đào tạo tại khu vực nội đô gắn với điều kiện cơ sở vật chất và quỹ đất hiện có.

Kiểm soát chặt chẽ về quy mô tuyển sinh gắn với điều kiện cơ sở vật chất và quỹ đất của mỗi cơ sở trường. Khuyến khích nâng cao về chất lượng đào tạo, hạn chế gia tăng quy mô đào tạo tại khu vực nội đô.

Phát triển các trường đào tạo nghề tại khu vực các thị trấn nằm trong hành lang xanh để đáp ứng nhu cầu đào tạo lao động trong vùng nông thôn.

Đối với hệ thống giáo dục phổ thông cần kết hợp phát triển các cơ sở trường đạt chuẩn quốc gia và phải tăng cường cơ sở trường tại khu vực nôi đô thông qua cơ cấu lại quỹ đất sau khi di chuyển các nhà máy xí nghiệp và cải tạo các khu tập thể cũ. Trong vòng 10 năm phải phấn đấu xóa bỏ tình trạng quá tải của các cơ sở trường trong khu vực nội đô như hiện nay.

d. Về Y tế:

Triển khai chương trình di dời và xây dựng cơ sở mới, cơ sở 2 cho các bệnh viện Trung ương và Thành phố đang tập trung trong Nội thành tại các tổ hợp công trình y tế đa chức năng. Quỹ đất sau khi di dời sẽ chuyển đổi chức năng thành các cơ sở nghiên cứu, dịch vụ khám chữa bệnh chủ yếu phục vụ dân cư trong khu vực Đô thị Trung Tâm. Phấn đầu đến năm 2020:

+ Hoàn thành chương trình di dời các bệnh viện điều trị bệnh truyền nhiếm trong nội thành ;

+ Thực hiện cơ bản chương trình chuyển đổi chức năng và xây dựng cơ sở mới, cơ sở 2 cho một số bệnh viện TW và Thành phố tập trung trong nội thành);

Hoàn thành các chương trình cải tạo nâng cấp bệnh viện và trung tâm y tế các tuyến.

Triển khai các dự án các tổ hợp công trình y tế đa chức năng, chất lượng cao, tầm cỡ quốc tế (tổ hợp công trình y tế với các chức năng nghiên cứu, đào tạo, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, sản xuất dược và trang thiết bị y tế...) tại khu vực Gia Lâm – Long Biên, Hòa Lạc, Sóc Sơn, Sơn Tây..

e. Về Văn hóa:

Thực hiện ngay các dự án nghiên cứu và triển khai bảo tồn phát huy các giá trị di sản văn hóa, kiến trúc đô thị như: Hoàng thành Thăng Long, Thành Cổ Loa, Thành cổ Hà Nội, thành cổ Sơn Tây, khu cảnh quan Ba Vì, Núi Sóc, Hương Sơn và hệ thống các di tích lịch sử văn hóa phân bố rộng khắp trên địa giới hành chỉnh thủ đô Hà nội

Tiếp tục hoàn thiện và khai thác các dự án công trình văn hóa được đầu tư trong chương trình chào mừng đại lễ nghìn năm Thăng Long – Hà Nội như các bảo tàng, nhà hát, triển lãm, nhà văn hóa . . .

Phát triển hệ thống các thiết chế văn hóa cấp quận huyện, phường xã , cộng đồng dân cư  . . . để phục vụ nhu cầu hoạt động văn hóa và vui chơi giải trí của nhân dân.

Bảo tồn các không gian văn  hóa lối sống, các văn hóa ứng xử của dân cư đô thị, đáp ứng yêu cầu của thủ đô văn minh, thanh lịch và hào hoa.

Nghiên cứu triển khai phát triển các tổ hợp công trình văn hóa biểu tượng gắn với các trung tâm Tây Hồ Tây,  trục Hồ Tây – Ba Vì, trục sông Hồng và trục Hồ Tây – Cổ Loa . . . để hình thành những trung tâm văn hóa cấp quốc gia và quốc tế. Đây sẽ là những khu vực điểm nhấn cho không gian đô thị của thủ đô. Từ những khu vực này từng bước hình thành các công trình văn hóa gắn với thực tiễn phát triển của thủ đô Hà Nội.

f. Về Thể dục thể thao

Phát triển và hoàn thiện các khu liên hợp thể thao như: khu LHTT Mỹ Đình, Khu TT Nhổn, nâng cấp các trung tâm thể thao cấp quận huyện.

Phát triển các khu thể thao cấp đơn vị ở để đáp ứng nhu cầu hoạt động thể dục thể thao thường xuyên của nhân dân.

Hình thành các trung tâm thể thao tại các khu đô thị vệ tinh gắn với các trung tâm thể thao trong các khu đại học tập trung như khu thể thao tại Hòa Lạc, Xuân Mai và Chúc Sơn.

Hình thành các khu vực hoạt động cho các loại hình thể thao mới gắn với các khu du lịch, vui chơi giải trí và hệ thống hạ tầng phục vụ du lịch như sân golf, trường đua ngựa, đua ô tô . . .

15.5.       Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đợt đầu

15.5.1.  Quy hoạch giao thông

15.5.1.1. Giải pháp quy hoạch chống ùn tắc giao thông.

a. Giải pháp chung

Chống ùn tắc giao thông cho thủ  đô  Hà Nội, Chính phủ đã có chỉ đạo cụ thể tại nghị quyết số 16/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2008 về từng bước khắc phục ùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Đây là sự kết hợp đồng bộ thống nhất tổng hợp các giải pháp, trong quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đã đề cập đến một loạt các vấn đề và các giải pháp sau đây:

(1) Ngăn chặn và giảm bớt khối lượng giao thông; Cấu trúc đô thị phát triển hợp lý theo dạng chùm đô thị: 1 đô thị trung tâm, 05 đô thị vệ tinh và 14 thị trấn, Phân bố dân cư, Hạn chế tập trung dân số vào đô thị trung tâm, tăng dân số ở các đô thị vệ tinh.

(2) Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp và mở rộng kết cấu hạ tầng các hệ thống giao thông đồng bộ, phát triển vận tải hành khách công cộng là chính, đảm bảo hiện đại, an toàn, tiện lợi và bảo vệ môi trường bền vững lâu dài: đường bộ, đường sắt, đường thủy và  đường hàng không, đáp ứng nhu cầu đô  thị  hóa  và  các giai đoạn phát triển đô thị.

(3) Ưu tiên nhiều hơn cho người đi bộ và người đi xe đạp; Phát triển đô thị theo mô hình TOD. hạn chế sự đi lại, nhằm giảm bớt dòng xe.

(4) Xây dựng hệ thống vận tải hành khách công cộng, đảm bảo kết nối liên thông mạng lưới giao thông và giữa các phương thức vận tải đặc biệt vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn nhằm giảm bớt sự chế ngự của xe có động cơ;

(5) Quản lý giao thông, Các giải pháp kỹ thuật, tổ chức giao thông, quản lý phương tiện, tăng vận tải HKCC, cưởng bức thực hiện luật giao thông, giáo dục ý thức người tham gia giao thông;

(6) Quản lý quy hoạch sử dụng đất và sự phát triển các khu mới, bằng cách đó để giảm chiều dài chuyến đi và giảm bớt việc sử dụng phương tiện cá nhân.

b. Giải pháp cụ thể cho đô thị trung tâm.

1. Giảm mật độ dân cư đô thị trung tâm xuống 800.000 người, phát triển các đô thị vệ tinh, chuyển các cơ sở tập trung nhu cầu đi lại lớn như trường đại học, bệnh viện, công nghiệp. .ra ngoài đô thị trung tâm.

2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trật tự an toàn giao thông.

3. Tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng an toàn kỹ thuật, cưỡng chế thi hành pháp luật trật tự an toàn giao thông.

4. Nhanh chóng đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp và mở rộng kết cấu hạ tầng các hệ thống giao thông đồng bộ: đường bộ, đường sắt, đường thủy và  đường hàng không, phát triển vận tải hành khách công cộng là chính.

Để khắc phục tình trạng ách tắc giao thông trong nội đô cần phải có nhiều giải pháp đồng bộ như: xây mới, mở rộng và nâng cấp hệ thống đường bộ; xây dựng hệ thống đường tầng trên các tuyến giao thông vành đai 2 (nối cầu Vĩnh Tuy - Ngã Tư Sở), vành đai 3 và các tuyến hướng tâm, nút giao thông khác cốt, giải quyết việc lưu thông nhanh ra các hướng ngoại ô và đường vành đai ngoài, xây dựng hệ thống đường sắt trên cao, trên mặt đất, dưới ngầm (metro). Tăng cường các điểm đỗ, điểm dừng cho các phương tiện (các bãi đỗ xe trên và dưới mặt đất). Các nội dung trên đã được nêu trong hồ sơ của đồ án.

            Xây dựng các nút giao cắt khác mức trên các đường trục chính đô thị, các khu vực đang gây nhiều ách tác giao thông. Để giảm ách tắc tại các điểm có lưu lượng giao thông lớn trong các quận nội thành cũ, đồ án đã đề xuất xây dựng hệ thống nút giao thông khác cốt trực thông với mật độ và khoảng cách nút tuân thủ tiêu chuẩn quy phạm (nút giao cắt khác cốt hoàn chỉnh rất khó thực hiện trong nội đô, do hạn chế về mặt bằng và giải phóng đền bù). Đến nay, UBND thành phố Hà Nỗi đã lập khoảng 15 dự án xây dựng nút khác cốt tại các điểm: Nam Hồng, Phạm Văn Đồng-Hoàng Quốc Việt, Láng-Nguyễn Chí Thanh, Láng-Láng Hạ, Tây Sơn-Chùa Bộc, Phạm Ngọc Thạch-Tôn Thất Tùng, Huỳnh Thúc Kháng-Láng Hạ, Tây hồ Tây-Phạm Văn Đồng, Nguyễn Sơn-Nguyễn văn Cừ, Nguyễn Chí Thanh-La Thành, Láng Hạ-La Thành, Nguyễn Lương Bằng-Xã Đàn, Đại Cồ Việt-Bạch Mai, Nguyễn Văn Linh-Nguyễn Xuân Thiều, Hoàng Quốc Việt-Nguyễn Phong Sắc. Thành phố cũng đang triển khai xây dựng 4 tuyến đường sắt đô thị số 1,2,3 và tuyến 2A.

15.5.1.2.  Hệ thống đường bộ

  • Đầu tư xây dựng các tuyến đường: Xây dựng mới các tuyến kết hợp với cải tạo nâng cấp các tuyến đường cũ tạo thành mạng lưới đường ô tô hiện đại liên thông, tăng mật độ đường, tăng năng lực vận tải của toàn bộ hệ thống, đảm bảo mối giao lưu thuận tiện, an toàn và giảm chi phí thời gian đi lại

+ Đường cao tốc:

Xây dựng hoàn chỉnh tuyến vành đai 3 Hà Nội sân bay quốc tế Nội Bài - Cầu Thanh Trì - Cầu Đuống nối Nam Hồng 78,2km.

Tuyến cao tốc chạy song song Quốc lộ 1 từ Vinh - Phủ Lý - Hà Nội - Bắc Giang đi Lạng Sơn.

Tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên 65 km.

Trục cát tuyến cao tốc phía Bắc Côn Minh - Lào Cai- Việt Trì - Hà Nội (Nội Bài) - Hạ Long.

Xây dựng tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng 105 km.

Tuyến cao tốc đại lộ Thăng Long (Hà Nội - Hoà Lạc) - Trung Hà 60 km.

Tuyến cao tốc đường Hồ Chí Minh tiệm cận phía tây vùng Thủ đô Hà Nội từ cầu Trung Hà - Sơn Tây - Hoà Lạc - Miếu Môn.

Xây dựng mới tuyến đường vành đai cao tốc Thủ đô Hà Nội (VĐ4) tiếp cận với Đô thị trung tâm Hà Nội, bán kính phân bố trung bình từ 15-25km. (Cách vành đai 3 trung bình từ 6-8km).

+ Quốc lộ và đường vành đai vùng

Nâng cấp cải tạo các tuyến quốc lộ hướng tâm hiện có: QL1A, 2, 3, 5, 6, 32...

Xây dựng mới kết hợp cải tạo tuyến vành đai 5 nối liền các đô thị vệ tinh  và các đô thị đối trọng trong vòng bán kính trung bình 40-60Km,

+ Đường tỉnh và huyện lộ

Cải tạo xây dựng nâng cấp các tuyến hướng tâm phụ: Quốc lộ 21B Hà Nội - Chùa Hương, Hà Nội - Hưng Yên.

Cải tạo các tuyến đường tỉnh kết nối các điểm dân cư tập trung, các danh lam thắng cảnh vùng ngoại vi Hà Nội phục vụ du lịch nghỉ dữơng: Quốc lộ 3: Sóc Sơn - Phúc Yên - Hoài Đức - Chùa Thày - Thị trấn Quốc Oai - Chương Mỹ - Thường Tín.

Xây dựng mới kết hợp cải tạo các tuyến trong vành đai xanh, đảm bảo mật độ mạng lưới và chất lượng tuyến hợp lý trong toàn Vùng ngoại ô.

  • Cải tạo xây dựng các công trình phục vụ.

+ Cải tạo nâng cấp các cầu trên các tuyến phù hợp với cấp hạng đường.

+ Xây dựng mới 4 cầu qua sông Hồng.

1 cầu trên vành đai V: Cầu Vĩnh Thịnh

2 cầu trên vành đai cao tốc đối ngoại: Cầu Mễ Sở, cầu Hồng Hà...

1 cầu trên các đường trục chính giao thông đô thị: cầu Nhật Tân.

1 hầm đáp ứng giao thông 2 bên bờ sông Hồng: hầm Trần Hưng Đạo

Xây mới 1 cầu qua sông Đuống

+ Xây dựng hệ thống các nút giao cắt khác mức theo đúng tiêu chuẩn của các tuyến giao cắt:

Đường cao tốc với đường cao tốc: nút giao khác mức liên thông

Đường cao tốc với các đường khác: liên thông, bán liên thông hoặc trực thông

Đường cấp I với đường cấp I và các đường khác: liên thông, bán liên thông hoặc trực thông

Cải tạo xây dựng hệ thống các bến, bãi đỗ xe.

+ Xây dựng hệ thống bến xe khách nội ngoại Vùng phục vụ thuận tiện nhu cầu đi lại của nhân dân.

+ Xây dựng hệ thống các bãi đỗ xe tập trung phục vụ xe con, xe tải, xe khách... tại các khu vực xây dựng tập trung và các cửa ngõ có lưu lượng giao thông lớn.

15.5.1.3. Mạng lưới đường sắt:

  • Đường sắt quốc gia

+ Cải tạo nâng cấp từng bước hoàn thiện mạng lưới đường sắt đã có, thành đường sắt đôi điện khí hoá, nâng tốc độ chạy tàu trung bình lên 70-80km/h.

+ Cải tạo xây dựng hệ thống đường sắt đôi Điện khí hoá các tuyến hướng tâm chính đón nhận tàu liên vận quốc tế:

Tuyến đường sắt Bắc Nam: Hà Nội – Lạng Sơn; Hà Nội TP. Hồ Chí Minh

Tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng.

Tuyến Lào Cai - Hà Nội - Hạ Long.

Tuyến Hà Nội - Thái Nguyên

+ Cải tạo xây mới các tuyến cát tuyến:

Các  tuyến tiếp cận phía Bắc Hà Nội theo tuyến Lào Cai nối với cảng nước sâu Cái Lân.

Cải tạo tuyến vành đai tiếp cận phía Tây vùng Hà Nội từ ga Bắc Hồng - ga Phú Diễn - TX Hà Đông nối với tuyến đường sắt Bắc Nam tại ga Ngọc Hồi.

  • Xây dựng mới các tuyến đường sắt.

+ Xây dựng mới tuyến đường sắt vành đai phía Đông kết hợp với tuyến đường vành đai Tây tạo thành tuyến vành đai đường sắt đôi hoàn chỉnh cho toàn khu vực đầu mối Hà Nội, từ sân bay Nội Bài - Cầu Diễn - Hà Đông - Văn Điển - Gia Lâm - Yên Viên - Đông Anh - Bắc Hồng.

Đoạn tuyến Bắc Ninh (Yên Viên) - Phả Lại đi Hạ Long

Cải tạo xây dựng mới hệ thống ga liên hoàn đưa đón khách thuận tiện.

Hệ thống đầu mối các ga lập tàu hàng hóa - kỹ thuật (ga Ngọc Hồi, Yên Viên, BắcHồng)

+ Xây dựng hệ thống đầu mối đường sắt lập thể đảm bảo sự kết nối liên thông giữa các tuyến vận tải. (Văn Điển, Sài Đồng, Tăng Mi Bắc Hồng, Bắc Ninh).

  • Đường sắt ngoại ô.

Sử dụng hệ thống đường sắt quốc gia kết hợp tổ chức chạy tàu nội vùng trong vòng bán kính 70-100km

Đường sắt nội đô: Đầu tư xây dựng các tuyến đường sắt nội đô thành mạng lưới đường sắt vận tải hành khách công cộng hoàn chỉnh theo Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội, đáp ứng nhu cầu đi lại. Đẩy nhanh tiến độ XD tuyến đường sắt quốc gia kết hợp ĐS đô thị tuyến số 1 qua ga Hà Nội đi trên cao.

. Đường sắt nội đô: Đầu tư xây dựng các tuyến đường sắt nội đô thành mạng lưới đường sắt vận tải hành khách công cộng hoàn chỉnh, đáp ứng nhu cầu đi lại. Hệ thống vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn gồm 5 tuyến chính đã và đang lâp dự án đâù tư: Tuyến số 1, Tuyến số 2, Tuyến số 2A, Tuyến số 3, Tuyến số 5 và tuyêns số 6. Khai thác hệ thống tàu điện ngầm, trên cao, đi nổi và hệ thống xe buýt vận tải khối lượng lớn (BRT)

  • Hệ thống các công trình phục vụ đường sắt

+ Các công trình đầu mối : Xây dựng đầu mối kết nối liên thông giữa các tuyến

+ Hệ thống nhà ga           

Xây dựng hệ thống các nhà ga đầu mối hàng hoá (Ngọc Hồi, Cổ Bi, Yên Viên, Bắc Ninh, Bắc sông Hồng...) nhằm đảm bảo mối liên kết thống nhất giữa các tuyến của hệ thống đường sắt quốc gia qua khu vực đầu mối Hà Nội.

Xây dựng hệ thống các nhà ga đầu mối hành khách đảm bảo mối liên kết thống nhất liên thông giữa hệ thống đường sắt nội đô với hệ thống đường sắt vùng và quốc gia : Ga Ngọc Hồi, Cổ Bi, Bắc Ninh, Sóc Sơn, Nôị Bài, Bắc Hồng, Nhổn, 

15.5.1.4. Đường thuỷ.

  • Tuyến vận tải đường thuỷ:

+ Cải tạo nâng cấp các tuyến đường thuỷ chính, đảm bảo các yếu tố kỹ thuật thông tuyến quanh năm

+ Cải tạo nâng cấp hệ thống cảng hàng hoá kết hợp hành khách đã có, đảm bảo khai thác hiệu quả tiềm năng vận tải thuỷ trong vùng, đặc biệt trên các tuyến sông chính trong vùng Hà Nội (Sông Đà, sông Hồng, sông Cấm, sông Đuống...)

+ Cải tạo làm sống lại các dòng sông: sông Đáy, sông Tích, sông Nhuệ và sông Cà Lồ tạo cảnh quan môi trường kết hợp khai thác vận tải thủy và phục vụ du lịch

  • Hệ thống cảng

+ Đầu tư cải tạo hoàn chỉnh tăng công suất bốc xếp hệ thống cảng hiện có

+ Xây dựng mới một số bến cảng và thuyền khách phục vụ cho các đô thị xây dựng phát triển khu vực xung quanh Hà Nội.

Cảng và bến thuyền Đá Chông trên sông Đà phục vụ cho chuỗi đô thị Tây Hà Nội.

Cụm cảng Hà Nội trên sông Hồng, sông Đuống.

15.5.1.5.  Đường hàng không

  • Cảng hàng không quốc tế Nội Bài:

Dự báo nhu cầu năng lực thông qua của Cảng hàng không, sân bay quốc tế Nội Bài:

  • Năm 2020: Đạt 20 – 25 triệu hành khách/năm và trên 260.000 tấn hàng hoá/năm;
  • Tương lai đến năm 2030 và sau 2030 có thể tiếp nhận 35 triệu và 50 triệu hành khách / năm, 500.000 tấn hàng hoá/năm.

Dự án cải tạo mở rộng sân bay đã chọn phương án xây dựng 03 đường cất hạ cánh song song và hoạt động độc lập có khả năng tiếp nhận hành khách thông qua đến 50 triệu hành khách / năm với điều kiện xây dựng hoàn chỉnh các nhà ga.

  • Cảng hàng không Gia Lâm:

Cải tạo nâng cấp trở thành cảng hàng không nội địa

Bảng 73: Tổng hợp mạng lưới cảng hàng không, sân bay

TT

Các thông sô chính

Nội Bài

Gia Lâm

1

Tính chất

Cảng hàng không, sân bay quốc tế thủ đô Hà Nội

Cảng hàng không, sân bay nội địa

2

Cấp hạng (ICAO)

- đến năm 2020

- sau năm 2020

 

4E

4F

3c (theo ICAO) và quân sự cấp II

3

Số đường cất hạ cánh

- đến năm 2020

- sau năm 2020

 

2 đường CHC

3 đường CHC

01 đường CHC, kích thước 2000m x 45m

4

KL vận chuyển hành khách

- đến năm 2020

- sau năm 2020

 

20-25 triệu HK/năm

50 triệu HK/năm

162.000 hk/năm

290.000 hk/năm

5

KL vận chuyển hàng hoá

- đến năm 2020

- sau năm 2020

 

260.000 tấn/năm

-

 

6

Diện tích

1.353,0 ha

302,61 ha

Nguồn: 

1.  Quy hoạch cảng hàng không quốc tế Nội Bài đến năm 2020 và sau năm 2020 – Thủ tướng Chính phủ QĐ số 590/QĐ-TTg, 20/ 5/2008.

2. Quy hoạch cảng hàng không, sân bay Gia Lâm đến năm 2025 – Bộ Giao thông vận tải QĐ s 980/ QĐ_BGTVT ngày 28 thỏng 04 năm 2006.

15.5.1.6.  Giao thông đô thị

- Đô thị trung tâm: Tập trung cải tạo kết hợp xây dựng mới hệ thống đường trục chính đô thị đảm bảo kết nối liên thông, vành đai 1, 2 và VĐ3, các trục chính hướng tâm, các tuyến đường chính và đường liên khu vực vành đai 2,5. Đầu tư các công trình giao thông, bến bãi đô xe, cầu hầm cho người đi bộ. Đặc biệt công tác tổ chức và quản lý phát triển giao thông.

- Chuỗi Khu đô thị phía Đông đường vành đai 4: Đầu tư xây dựng các tuyến hướng tâm kết nối các dự án đô thị với đô thị trung tâm, xây dựng các tuyến dọc sông Nhuệ kết nối các dự án phát triển đô thị, tạo cảnh quan môi trường và quản lý vành đai xanh đô thị. Xây dựng tuyến đường 3,5 và các tuyến chính chuỗi đô thị kết nối liên hoàn các dự án phát triển đô thị. Các dự án đô thị các khu đô thị mới cần dành đủ quỹ đất và đầu tư các công trình bến bãi đỗ xe và phục vụ giao thông đô thị..

- Các đô thị vệ tinh: Đầu tư đồng bộ hiện đại các tuyến đường và các công trình giao thông đô thị cho các khu vực xây dựng đợt đầu theo nhu cầu phát triển đô thị..

- Tập trung cải tạo hoàn chỉnh hệ thống giao thông cho các thị trấn và đô thị sinh thái trong hành lang xanh

15.5.1.7.  Giao thông nông thôn

- Duy trì, củng cố và nâng cấp mạng lưới giao thông hiện có, đáp ứng yêu cầu cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Cải tạo và xây dựng hệ thống cầu, cống đạt tiêu chuẩn kỹ thuật;

- Tập trung cải tạo nâng cấp các tuyến đường huyện, liên xã đạt tiêu chuẩn đường cấp V và cấp VI đồng bằng và kết nối thống nhất với hệ thóng đường tỉnh,

- Cải tạo mở rộng và hoàn thiện đường liên xã liên thôn, xây dựng đảm bảo yêu cầu mô hình nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của Thủ đô Hà Nội.

15.5.2.  Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

a. Công tác nền:

Cao độ xây dựng khống chế phải tuân thủ những nguyên tắc đã được đề xuất trong định hướng chung.

Những khu vực dự kiến xây dựng đợt đầu tuỳ theo điều kiện cụ thể sẽ tôn nền, hạ nền hay san gạt cục bộ.

b. Thoát nước mưa:

Xây dựng cống thoát nước dọc các trục đường dự kiến xây dựng đợt đầu.

Hướng thoát phải tuân thủ đề xuất của định hướng chung.

Trong đô thị trung tâm xây dựng bổ sung, nâng cấp các cống cấp II, III.

Nạo vét các hồ điều hoà hiện có.

Xây dựng mới các hồ điều hoà tại các lưu vực dự kiến phát triển phía tây đô thị trung tâm..

Nâng công suất trạm bơm Đào Nguyên. Xây dựng trạm bơm Yên Nghĩa, Yên Thái, trạm bơm Liên Mạc và Nam Thăng Long

c. Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:

Nên xây dựng ngay công trình phân lũ mới từ sông Hồng vào sông Đáy.

Cải tạo các công trình phòng chống lũ, nâng cấp đê tả Hồng từ đê cấp 1 lên cấp đặc biệt. Cải tạo đê tả Đáy đảm bảo phòng chống lũ tập hậu cho thành phố trung tâm.

Cải tạo, nạo vét sông Nhuệ. Nâng cấp hệ thống đê sông Nhuệ-

Tăng cường bảo vệ, trồng rừng đầu nguồn.

15.5.3.  Quy hoạch cấp điện

a.  Mục tiêu và nguyên tắc phát triển

Mục tiêu:

-Đáp ứng được cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của TP Hà nội trong những năm tới.

-Hiện thực hóa các chương trình xây dựng khung hạ tầng kỹ thuật phần điện đủ mạnh để định hình cho những năm tiếp theo khi Hà nội phát triển vượt bậc về đô thị sau quy hoạch chung.

-Khắc phục được tình trạng quá tải lưới điện cao áp 500kV, 220kV, 110kV đang là vấn đề cấp bách của thủ đô.

-Thiết lập căn cứ pháp lý cho những vùng phát triển đô thị giai đoạn đợt đầu.

Nguyên tắc phát triển

-Phối hợp hài hòa yêu cầu xây dựng công trình điện với các yêu cầu về sử dụng đất, cảnh quan đô thị.

-Ưu tiên các dự án đã có vốn, có chương trình thực hiện phù hợp với định hướng “Các giải pháp cấp bách đảm bảo cung cấp điện cho Hà nội” và dự thảo trình Bộ Công thương của Quy hoạch phát triển Điện lực Tp Hà nội.

-Ưu tiên các dự án có tính khả thi cao về hành lang tuyến, đảm bảo chiến lược phát triển đô thị.

b. Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đợt đầu cấp 220kV, 500kV

Các dự án ưu tiên theo quyết định phê duyệt các giải pháp cấp bách đảm bảo cung cấp điện cho TP Hà nội giai đoạn 2010 – 2011:

-Mở rộng nâng công suất trạm 500kV Thường Tín thành 500/220/110kV – 2x450MVA.

-Xây dựng trạm 220kV Quốc Oai (Tây Hà nội) công suất 2x250MVA và tuyến điện 220kV Hòa Bình – Quốc Oai – Chèm.

-Hoàn thiện trạm 220kV Thành Công công suất 2x250MVA và đường cáp ngầm 220kV từ Hà Đông đến Thành Công.

-Hoàn thiện trạm 220kV Vân Trì và đường dây 220kV Chèm – Vân Trì – Sóc Sơn.

-Nâng công suất trạm 220kV Sóc Sơn từ 220/110kV- 2x125MVA thành 125+250MVA.

-Đưa trạm 220kV Thường Tín nối cấp trong trạm 500kV vào vận hành với công suất 250MVA.

-Mở rộng nâng công suất TBA 220kV Xuân Mai từ 1x125MVA thành 2x125MVA.

-Mở rộng nâng công suất các trạm 220kV Chèm, Hà Đông, Mai Động từ 2x250MVA thành 3x250MVA.

Các dự án ưu tiên theo quy hoạch phát triển điện lực TP Hà nội và định hướng quy hoạch cấp điện đã xác định trong đồ án:

-Xây mới trạm 500KV Quốc Oai (Tây Hà nội) tại vị trí trạm 220KV Quốc Oai, công suất đặt máy 2x900MVA. Xây mới tuyến 500kV cấp điện cho trạm từ Thường Tín – Quốc Oai và tuyến đi dọc theo hành lang xanh sông Đáy đến Đan Phượng, Vĩnh Phúc và đấu với tuyến 500kV Sơn La – Hiệp Hòa.

-Xây mới trạm 500KV Đông Anh, công suất 1x900MVA. Vị trí trạm đã được xác định cụ thể trên bản đồ quy hoạch. Đấu nối cấp nguồn cho trạm từ tuyến 500kV Hiệp Hòa – Phố Nối.

-Mở rộng nâng công suất trạm 500kV Thường Tín thành 500/220/110kV – 2x900MVA.

Xây mới và mở rộng 22 trạm 220kV đến 2020 đạt công suất định hình khoảng 9.000MVA.

c. Lưới điện 110kV

c.1. Đô thị trung tâm:

Khu vực đô thị trung tâm trong giai đoạn đợt đầu đến 2020 được định hướng xây dựng và hoàn thiện khung hạ tầng kỹ thuật. Với hệ thống điện trực tiếp cấp cho từng phân vùng của đô thị trung tâm cần xây dựng các chương trình mang tính tạo lực để đáp ứng đầu tư sau khi quy hoạch chung được duyệt.

Phần đường dây 110KV định hướng chính cho các trạm xây mới sử dụng đường cáp ngầm. Với các đường dây cải tạo nâng tiết diện theo đề án các giải pháp cấp bách cấp điện cho TP Hà nội sẽ tiếp tục sử dụng trong giai đoạn đợt đầu và sẽ hạ ngầm trong giai đoạn dài hạn.

Dự án chiến lược chính là xây mới các trạm 110kV bổ sung công suất cho vùng nội đô lịch sử, bổ sung nguồn và điểm đấu mới cho các khu vực đã có dự án phát triển đô thị nhưng thiếu nguồn như Quốc Oai, Hoài Đức, Hà Đông, bổ sung trạm cho khu vực công nghiệp mới tại Đông Anh, Mê Linh và Gia Lâm.Giai đoạn đợt đầu để đáp ứng nhu cầu phát triển, cần xây dựng mới khoảng 29 trạm 110kV có vị trí quan trọng với tổng công suất dự kiến là 3310MVA (chi tiết cụ thể xem phụ lục).

Công suất đặt các trạm sẽ được chính xác hóa khi xây dựng đề án cụ thể. Với các trạm 110kV khác nằm ngoài danh mục ưu tiên đầu tư, nếu có nhu cầu đầu tư giai đoạn đợt đầu cần thỏa thuận với cơ quan quản lý địa phương. Phần mở rộng và nâng cấp các trạm hiện có do đã có vị trí và quỹ đất nên sẽ được thực hiện khi có nhu cầu, không ảnh hưởng lớn đến đô thị và không đề cập đến trong đề xuất ưu tiên đầu tư.

c2. Đô thị vệ tinh

-Đô thị vệ tinh Sóc Sơn

Trạm nguồn 110kV chính cho Sóc Sơn hiện tại là trạm 110kV Nội Bài và trạm 110kV Sóc Sơn. Dự án ưu tiên đầu tư cho đô thị trong giai đoạn đợt đầu là xây dựng trạm 110kV Sóc Sơn 2 (40+63MVA) nối cấp trong trạm 220kV Sóc Sơn 2.

Đô thị Sóc Sơn được tái cấu trúc lại, vì vậy để đảm bảo cảnh quan cần dịch chuyển tuyến 110kV đi trạm 110kV KCN Nội Bài để dành quỹ đất cho xây dựng.

-Đô thị vệ tinh Hòa Lạc

Trạm nguồn 110kV chính cho Hòa Lạc hiện tại là trạm 110kV Thạch Thất (KCNC Hòa Lạc) và trạm 110kV Sơn Tây. Dự án ưu tiên đầu tư cho đô thị Hòa Lạc trong giai đoạn đợt đầu là xây dựng trạm 110kV Hòa Lạc nối cấp trong trạm 220kV Hòa Lạc (2x40MVA), xây dựng trạm 110kV Đại học Quốc Gia (1x40MVA), trạm 110kV Phú Cát (1x63MVA), trạm 110kV Làng văn hóa (1x25MVA).

Để đảm bảo nguồn cho các trạm 110kV kể trên, cần thiết xây dựng các tuyến 110kV rẽ nhánh từ đường dây 110kV mạch kép Xuân Mai – Sơn Tây đi trạm 110kV ĐHQG; tuyến 110kV rẽ nhánh đi trạm 110kV Làng văn hóa và đấu nối đi trạm 110kV Phú Cát.

-Đô thị vệ tinh Xuân Mai

Trạm nguồn 110kV chính cho Xuân Mai hiện tại là trạm 110kV Xuân Mai. Dự án ưu tiên đầu tư cho đô thị trong giai đoạn đợt đầu là xây dựng trạm 110kV Xuân Mai 2 (Miếu Môn) công suất 1x63MVA phía Nam Xuân Mai để hỗ trợ công suất cho khu vực khi đầu tư các công trình trọng điểm.

Xây dựng các tuyến 110kV mạch kép Xuân Mai – Xi măng Mỹ Đức đi qua khu vực Xuân mai và rẽ nhánh đến trạm 110kV Xuân Mai 2.

-Đô thị vệ tinh Phú Xuyên

Trạm nguồn 110kV chính cho Phú Xuyên hiện tại là trạm 110kV Tía. Với các dự án đầu tư công nghiệp được xác định và đã có chủ đầu tư, cần thiết xây dựng trạm 220kV Phú Xuyên và trạm 110kV Phú Xuyên nối cấp (2x63MVA) trong trạm.

Nguồn cho các trạm 110kV Phú Xuyên nối cấp được đấu trực tiếp trong trạm 220kV. Ngoài ra, căn cứ theo bản vẽ quy hoạch cấp điện cần xác định hành lang các tuyến cao áp 220kV và 110kV sau trạm 220kV Phú Xuyên nhằm dự phòng phát triển. 

c.3. Thị trấn sinh thái và vùng nông thôn

-Thị trấn Quốc Oai:

Hiện trạng đang được cấp điện từ trạm 110kV Phùng Xá. Trạm này hiện có bán kính cấp điện lớn, đang quá tải. Dự án ưu tiên cho khu vực Quốc Oai là xây mới trạm 110kV cho khu vực Nam Quốc Oai (1x40MVA), giảm tải trạm 110k Phùng Xá hiện có.

-Thị trấn Chúc Sơn:

Hiện trạng đang được cấp điện từ trạm 110kV Hà Đông. Theo quy hoạch chung, khu vực sẽ hình thành nên các cụm công nghiệp Phú Nghĩa, khu đô thị tập trung Chúc Sơn… Dự án ưu tiên cho khu vực Chúc Sơn là xây dựng trạm 110kV Chương Mỹ 2x40MVA (nối cấp trong trạm 220kV Chương Mỹ) để cấp điện cho khu vực công nghiệp và đô thị.

-Thị trấn Phúc Thọ: vẫn tiếp tục sử dụng nguồn từ trạm 110kV Phúc Thọ hiện có.

-Các thị trấn sinh thái khác: sử dụng nguồn điện cấp vùng Huyện hoặc tại vùng đô thị lân cận.

d. Chiếu sáng đô thị

Các dự án ưu tiên đầu tư cho chiếu sáng đô thị giai đoạn đợt đầu:

-Chuyển đổi toàn bộ các bộ đèn hiệu suất quang thấp sang bộ đèn tiết kiệm năng lượng, hiệu suất quang cao.

-Mở rộng trung tâm điều khiển chiếu sáng tập trung khu vực nội đô lịch sử đến đô thị phía Đông vành đai 4.

-Xây mới trung tâm điều khiển chiếu sáng tập trung cho đô thị trung tâm phía Bắc sông Hồng, các đô thị vệ tinh Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân Mai, Sóc Sơn, Phú Xuyên.

-Lập các dự án và chương trình đầu tư cụ thể xây dựng công trình chiếu sáng giao thông đạt 100% lưới đường chính và toàn bộ đường đô thị được chiếu sáng hợp tiêu chuẩn.

-Xây dựng quy hoạch chuyên ngành chiếu sáng đô thị nhằm chuẩn hóa trang thiết bị, có định hướng đúng cho đầu tư lâu dài, đảm bảo được các công trình có yêu cầu về cảnh quan, thông tin tín hiệu đô thị.

15.5.4.  Quy hoạch cấp nước

a. Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp nước

-Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt:

Đô thị trung tâm : 180 l/ng.ngđ

Đô thị vệ tinh, đô thị sinh thái : 150 l/ng.ngđ

Nông thôn: 100 l/ng.ngđ

  • Nhu cầu cấp nước  2020 :  1.900.000 m3/ngđ

b.  Định hướng cấp nước toàn thành phố Hà Nội giai đoạn đầu

b1. Lựa chọn nguồn nước giai đoạn đầu

Khai thác nước ngầm hợp lý tại khu vực Hà Nội cũ. Giai đoạn đến năm 2020 ngừng khai thác nước ngầm tại các nhà máy nước Tương Mai, Hạ Đình, Pháp Vân và ngừng khai thác các NMN ngầm có quy mô nhỏ.

Khai thác nước mặt sông Đà, sông Hồng và sông Đuống

b2. Quy hoạch công trình đầu mối cấp nước toàn thành phố Hà Nội giai đoạn đầu đến năm 2020

-Các công trình đầu mối cấp nước chính

            + Các nhà máy nước mặt:

Nhà máy nước mặt sông Đà : 600.000 m3/ngđ

Nhà máy nước mặt sông Hồng : 300.000 m3/ngđ

Nhà máy nước mặt sông Đuống : 300.000 m3/ngđ

            + Các nhà máy nước ngầm chính:

Khu vực nội thành cũ và chuỗi đô thị  đông vành đai 4: 400.000 m3/ngđ

Khu vực phía tây :   30.000 m3/ngđ

Khu vực phía đông : 86.000 m3/ngđ

Khu vực phía bắc : 74.000 m3/ngđ

-Quy hoạch hệ thống cấp nước truyền dẫn chính giai đoạn đầu đến năm 2020

Hệ thống cấp nước truyền dẫn giai đoạn đầu đến năm 2020 được tính toán đảm bảo cấp nước đến năm 2030.

+ Hệ thống cấp nước truyền dẫn chính NMN sông Đà

Tuyến ống cấp nước trên tuyến đường đại lộ Thăng Long  dự kiến D2400mm.

Tuyến ống cấp nước truyền dẫn chính D800mm dẫn nước tới đô thị Sơn Tây trên quốc lộ 21 từ tuyến ống cấp nước trên đường đại lộ Thăng Long.

Tuyến ống cấp nước truyền dẫn D800mm cấp nước tới đô thị Xuân Mai trên quốc lộ 21 từ tuyến ống cấp nước trên đường đại lộ Thăng Long.

Tuyến ống cấp nước truyền dẫn chính trên trục Bắc Nam cấp nước cho các thị trấn  D600mm

Tuyến ống cấp nước truyền dẫn chính trên đường vành đai 4: D800mm, trên đường vành đai 3: D1200mm

+ Hệ thống cấp nước truyền dẫn chính NMN sông Đuống

Tuyến ống cấp nước chính truyền dẫn tới Long Biên Gia Lâm  D1600mm

Tuyến ống cấp nước truyền dẫn chính từ NMN tới Đông Anh, Sóc Sơn D1200mm

Tuyến ống cấp nước truyền dẫn tới đô thị Thường Tín Phú Xuyên D800mm

+ Hệ thống cấp nước truyền dẫn chính NMN sông Hồng

Tuyến ống cấp nước truyền dẫn chính cấp nước bổ sung cho khu nội đô  D1200mm, D800mm

Tuyến ống cấp nước truyền dẫn chính cấp cho khu phía bắc qua cầu Thượng Cát D600mm, qua cầu  Nhật Tân D600mm

b3. Quy hoạch cấp nước đợt đầu các đô thị

  • Quy hoạch cấp nước khu vực nội đô phía Nam sông Hồng

+ Nhu cầu cấp nước: 590.00 m3/ngđ, Qng max: 710.000 m3/ngđ

+ Quy hoạch cấp nước: Nguồn nước và các công trình đầu mối chính :

Ngừng khai thác nước ngầm tại 3 nhà máy nước Pháp Vân, Xuân Mai, Hạ Đình và các nhà máy nước quy mô nhỏ.

Tiếp tục khai thác nước ngầm tại các nhà máy nước chính với tổng công suất 370.000 m3/nđ

Nhà máy nước sông Hồng công suất 300.000m3/ngđ

Lượng nước cấp bổ sung từ nhà máy nước sông Đà

Hai tuyến ống cấp nước truyền dẫn chính từ NMN sông Hồng cho khu vực nội đô có đường kính D1200mm trên đường Xuân Thủy và tuyến ống D1200mm trên đường Âu Cơ.

  • Quy hoạch cấp nước chuỗi đô thị phía đông vành đai 4

Nhu cầu cấp nước : 255.000 m3/ngđ, Qng max: 306.000 m3/ngđ

Nguồn nước: Từ NMN sông Đà qua tuyến ống cấp nước truyền dẫn chính từ NMN sông Đà về khu vực vành đai 3-4 trên tuyến đường Láng Hòa Lạc, khu vực phía bắc vành đai 3-4 được cấp nước từ NMN sông Hồng

  • Quy hoạch cấp nước Đông Anh

Nhu cầu cấp nước : 140.000 m3/ngđ, Qng max: 170.000 m3/ngđ

 Nguồn nước và công trình đầu mối chính: NMN Đông Anh công suất 2030 là 20.000 m3/ngđ, từ tuyến ống truyền dẫn D1200mm từ nhà máy nước sông Đuống tới

  • Quy hoạch cấp  nước Khu đô thị Mê Linh-Đông Anh

Nhu cầu cấp nước : 110.000 m3/ngđ, Qng max: 13.000 m3/ngđ

Nguồn nước và công trình đầu mối chính : NMN ngầm Bắc Thăng Long công suất 2020 là 50.000 m3/ngđ, Từ NMN sông Hồng được dẫn qua cầu Thượng Cát tuyến ống D600mm và qua cầu Thăng Long tuyến ống d600mm

  • Quy hoạch cấp  nước Sóc Sơn

Nhu cầu cấp nước : 40.000 m3/ngđ, Qng max: 46.000 m3/ngđ

Nguồn nước và công trình đầu mối: Trạm bơm tăng áp công suất 2020 là 50.000 m3/ngđ nguồn nước từ NMN sông Đuống qua tuyến ống truyền dẫn D1200mm,

  • Quy hoạch cấp nước Sơn tây

Nhu cầu cấp nước : 35.000 m3/ngđ, Qng max: 42.000 m3/ngđ

Nguồn nước và công trình đầu mối:

NMN ngầm Sơn Tây 1 và Sơn Tây 2 với tổng công suất đến năm 2020 là 30.000 m3/ngđ

Trạm bơm tăng áp công suất năm 2020 là 20.000 m3/ngđ nguồn nước từ NMN sông Đà qua tuyến ống cấp nước truyền dẫn chính D800mm trên quốc lộ 21

  • Quy hoạch cấp nước Hòa Lạc

Nhu cầu cấp nước : 100.000 m3/ngđ, Qng max: 120.000 m3/ngđ

Nguồn nước và công trình đầu mối: Nước được cấp từ NMN sông Đà từ các tuyến ống cấp nước truyền dẫn D1600mm hiện có trên đại lộ Thăng Long và tuyến ống D2400mm dự kiến

  • Quy hoạch cấp nước Xuân Mai

Nhu cầu cấp nước : 27.000 m3/ngđ, Qng max: 32.000 m3/ngđ

Nguồn nước và công trình đầu mối: Trạm bơm tăng áp công suất 2020 : 40.000 m3/ngđ nguồn nước  từ tuyến ống truyền dẫn chính D800mm trên đường 21 từ NMN sông Đà tới

  • Quy hoạch cấp nước Yên Viên-Long Biên-Gia Lâm

Nhu cầu cấp nước : 180.000 m3/ngđ, Qng max: 215.000 m3/ngđ

Nguồn nước và công trình đầu mối chính:

Nhà máy nước ngầm Gia Lâm  sông suất 60.000 m3/ngđ, NMN ngầm Yên Viên : 20.000 m3/ngđ

Từ tuyến ống truyền dẫn D1600mm từ NMN sông Đuống tới

  • Quy hoạch cấp nước đô thị Phú Xuyên

Nhu cầu cấp nước : 35.000 m3/ngđ, Qng max: 42.000 m3/ngđ

Nguồn nước và công trình đầu mối chính:  Trạm bơm tăng áp công suất năm 2020 là 40.000m3/ngđ nguồn nước từ tuyến ống truyền dẫn chính D800mm từ NMN sông Đuống tới

  • Quy hoạch cấp nước đô thị sinh thái Phúc Thọ

Nhu cầu cấp nước : 5.000 m3/ngđ, Qng max: 6.000 m3/ngđ

Nguồn nước và công trình đầu mối chính:  Trạm bơm tăng áp công suất năm 2020 :  6.000 m3/ngđ nguồn nước từ Sơn tây tới

  • Quy hoạch cấp nước đô thị sinh thái Chúc Sơn

Nhu cầu cấp nước : 10.000 m3/ngđ, Qng max: 13.000 m3/ngđ

Nguồn nước và công trình đầu mối chính:  Trạm bơm tăng áp công suất năm 2020 là 10.000 m3/ngđ từ tuyến ống truyền dẫn chính D600mm trên trục bắc nam từ nhà máy nước sông Đà tới

Nhu cầu cấp nước : 11.000 m3/ngđ, Qng max: 13.000 m3/ngđ

Nguồn nước:  từ tuyến ống cấp nước D1600mm trên đại lộ Thăng Long từ nhà máy nước sông Đà tới.

15.5.5.  Quy hoạch thu gom và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang

a. Hệ thống thoát nước thải.

Chỉ tiêu thu gom xử lý nước thải đô thị: 90% nước thải ở khu đô thị trung tâm; 80% nước thải ở các khu vực các đô thị vệ tinh được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn:

-Khu đô thị trung tâm xây dựng cống thu gom và xử lý nước thải (từ sông Nhuệ trở vào trung tâm): Các trạm xử lý nước thải: Yên Sở, Yên Xá, Phú Đô, Tây sông Nhuệ.

-Xây dựng hệ thống cống thu gom và các trạm xử lý nước thải theo các dự án đầu tư, ở các khu đô thị dọc vành đai 3-4, các đô thị Long Biên, Đông Anh, Mê Linh, (mỗi trạm xử lý nước thải xây dựng 1 đơn nguyên).

-Đô thị Sơn Tây: Xây dựng cống bao dọc sông Tích và phường Trung Hưng (phía đông quốc lộ 21) và một đơn nguyên TXLNT Trung Hưng

-Đô thị Hòa Lạc: Xây dựng cống nước thải Tây Bắc quốc lộ 21, khu đại học quốc gia, xây dựng một đơn nguyên TXLNT đại học quốc gia.

-Xây dựng cống nước thải phía Tây Nam khu công nghệ cao (Nam trục Thăng Long) xử lý nước thải bằng hồ sinh học (tương lai chảy đến TXLNT Nam đô thị Hòa Lạc.)

-Khu công nghệ cao Hòa Lạc xây dựng hệ thống nước thải theo dự án riêng.

-Đô thị Xuân Mai: Xây dựng cống nước thải khu vực thị trấn Xuân Mai cũ, xử lý nước thải bằng hồ sinh học ở bờ bắc sông Bùi (tương lai bơm đến TXLNT ở xã Tân Tiến. Xây dựng cống nước thải ở phía đông núi Thoong, xử lý nước thải bằng hồ sinh học, (tương lai bơm đến TXLNT Tân Tiến).

-Đô thị Phú Xuyên: Xây dựng cống nước thảidân cư dọc phía Tây quốc lộ 1 A xử lý nước thải bằng hồ sinh học, (tương lai bơm đến TXLNT của đô thị). Khu dân cư hiện có nằm giữa 2 quốc lộc 1 xử lý nước thải cục bộ phân tán. Khu công nghiệp ngắn hạn xử lý nước thải theo dự án riêng.

-Đô thị Sóc Sơn: Xây dựng cống nước thải thị trấn Sóc Sơn cũ, xây dựng một đơn nguyên TXLNT Sóc Sơn.

-Các thị trấn sinh thái:

Thị trấn Phúc Thọ: Xây dựng cống nước thải phía Bắc quốc lộ 32 và ngã 4 (quốc lộ 32 với trục Bắc Nam), xử lý nước thải bằng hồ sinh học phía nam thị trấn (tương lai bơm đến trạm xử lý nươc thải tập trung).

Thị Trấn Quốc Oai:

Phía Bắc trục Thăng Long, xây dựng cống nước thải ở khu dân cư mới, xử lý nước thải bằng hồ sinh học ( tương lai bơm đến trạm xử lý nươc thải ở phía Bắc)

Phía Nam trục Thăng Long xây dựng cống nước thải khu dân cư hiện có và khu dân cư mới ở phía Nam, xử lý nước thải bằng hồ sinh học (tương lai bơm đến trạm xử lý nươc thải phía Nam).

Thị trấn Chúc Sơn: Xây dựng cống nước thải khu dân cư thị trấn Chúc Sơn cũ, các khu dân cư xây dựng mới, xử lý nước thải bằng hồ sinh học  (tương lai bơm đến trạm xử lý nươc thải phía Nam, xã Ngọc Hòa).

* Xây dựng hệ  thống thu gom, xử lý nước thải cho: Các khu công nghịêp, các cơ sở công nghịêp, các bệnh viện chưa có TXLNT.

b.Quản lý chất thải rắn:

Chỉ tiêu thu gom xử lý chất thải rắn(CTR): 90% CTR khuđô thị trung tâm, 80% CTR khu đô thị vệ tinh được phân lọai, thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn,

 Cụ thể các khu vực:

-Mở rộng khu liên hợp  CTR Sóc Sơn, nhà máy CTR Sơn Tây, tăng công suất các nhà máy xử lý CTR hiện có: Cầu Diễn, Kiêu Kỵ, Xuân Sơn.

-Xây dựng mới các nhà máy xử lý CTR : Đồng Kế (Chương Mỹ), Cao Dương (Thanh Oai), Việt Hùng (Đông Anh), Chuyên Mỹ (Phú Xuyên), Lại Thượng (Thạch Thất).

-Xây dựng các bãi đổ CTR xây dựng tại Thanh Trì, Mê Linh, Gia Lâm và các đô thị vệ tinh.

c. Quản lý nghĩa trang.

Dự báo tỷ lệ các hình thức táng: 30% hỏa táng cho các đô thị

Cụ thể các nghĩa trang:

-Mở rộng các nghĩa trang : Thanh Tước (Mê Linh), Trung Sơn Trầm (Sơn Tây), Vĩnh Hằng (Ba Vì).

-Xây dựng mới các nghĩa trang : Yên Kỳ 2 ở Ba Vì và các huyện Đông Anh, Thạch Thất, Sóc Sơn, Phú Xuyên, Gia Lâm.

-Xây dựng các nhà tang lễ ở khu vực vành đai 3-4, Long Biên, Đông Anh, Mê Linh và các đô thị vệ tinh.

15.5.6.  Quy hoạch thông tin lên lạc

a. Mục tiêu phát triển chung

Theo định hướng Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam giai đoạn sau năm 2010 do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông đưa Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam trở thành một ngành quan trọng đóng góp tích cực vào tăng trưởng GDP. Công nghệ thông tin và Truyền thông góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo tiền đề cho phát triển kinh tế và xã hội thông tin.

Hạ tầng Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin đạt các chỉ tiêu về mức độ sử dụng dịch vụ tương đương với mức bình quân của các nước công nghiệp phát triển, dịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin - Truyền thông, hình thành hệ thống mạng tích hợp theo công nghệ thế hệ mới, băng thông rộng, dung lượng lớn, mọi nơi, mọi lúc với mọi thiết bị truy cập, đáp ứng nhu cầu ứng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông, rút ngắn khoảng cách số, bảo đảm tốt an ninh, quốc phòng.

Hà Nội là trung tâm Công nghệ thông tin, truyền thông của cả nước nên phải là địa phương đi đầu trong việc đạt được các chỉ tiêu và phấn đấu là tiên tiến trong khu vực châu Á. Bên cạnh định hướng chung như trên, dự kiến lĩnh vực Viễn thông và Internet Thành phố Hà Nội sẽ phát triển theo các định hướng cụ thể sau:

b. Về phát triển hệ thống

- Trong những năm sắp tới nên giữ nguyên công nghệ hiện tại, đồng thời triển khai mạng NGN cho các thuê bao phát triển mới. Sau đó dần dần thay thế công nghệ cũ bằng công nghệ NGN.

- Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn thành phố theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ, cung cấp cho khách hàng dịch vụ băng rộng và truy nhập đa giao thức. Thay thế các tuyến cáp đồng bằng cáp quang đến thuê bao. Xây dựng mạng chuyển mạch đa dịch vụ tốc độ cao, các thiết bị Multiservice Switch với công nghệ chuyển mạch IP và ATM sẽ thay thế mạng chuyển mạch kênh truyền thống. Sau khi hình thành mạng lõi NGN sẽ triển khai hệ thống chuyển mạch NGN tới cấp quận, huyện.

- Đến năm 2020 cơ bản đa dịch vụ  hóa mạng nội hạt, cáp quang và các phương thức truy nhập băng rộng khác được triển khai tới tận nhà thuê bao. Các dịch vụ băng rộng, đa phương tiện được cung cấp tới hộ dân cư theo yêu cầu.

- Thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng Wimax. Cấu trúc mạng di động sẽ là truy nhập vô tuyến WCDMA và Wimax, phần chuyển mạch và các ứng dụng tích hợp với mạng lõi NGN.

- Xây dựng cơ sở hạ tầng theo hướng cùng đầu tư và cùng chia sẻ hạ tầng, cho phép nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông qua việc cho thuê hạ tầng mạng. Cung cấp dịch vụ cho khách hàng thông qua mạng truy nhập sẽ do nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trên cơ sở thuê lại mạng nội hạt của doanh nghiệp hạ tầng.

- Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu phát triển mạng thông tin dùng riêng sẽ ngày càng tăng. Trong giai đoạn 2011 - 2020, các mạng viễn thông sẽ tiếp tục phát triển rất nhanh về số lượng, đa dạng về cấu hình, mở rộng về phạm vi, hỗ trợ đắc lực cho các mạng công cộng trong việc thỏa mãn nhu cầu thông tin, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, an nin quốc phòng và hội nhập kinh tế quốc tế.

c. Về dịch vụ:

- Phát triển dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng mọi lĩnh vực: Chính phủ điện tử, đào tạo, y tế, thương mại, dịch vụ,…

- Phát triển các dịch vụ dữ liệu ứng dụng chiếm phần lớn doanh thu viễn thông, triển khai rộng rãi các dịch vụ giải trí, truyền hình theo yêu cầu tiếp cận dịch vụ dễ dàng để đáp ứng nhu cầu khách hàng trong thời kỳ mới.

- Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu phát triển mạng thông tin dùng riêng sẽ ngày càng tăng. Trong giai đoạn 2011 - 2020, các mạng viễn thông sẽ tiếp tục phát triển rất nhanh về số lượng, đa dạng về cấu hình, mở rộng về phạm vi, hỗ trợ cho các mạng công cộng trong việc thỏa mãn nhu cầu thông tin.

d. Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đợt đầu:

 

 

Bảng 74: Các dự án ưu tiên hoàn thành trong giai đoạn 2010-2011

TT

Tên dự án

Mục tiêu

1

Nhóm các dự án "Phát triển mạng NGN"

Phát triển mạng viễn thông trên cơ sở công nghệ mạng thế hệ sau

2

Nhóm các dự án "Mở rộng mạng nội hạt"

Mở rộng mạng nội hạt ở các địa phương, tạo cơ sở để đẩy mạnh phổ cập dịch vụ

3

Nhóm các dự án "Nâng cấp mở rộng và xây dựng mới mạng truyền dẫn quang"

Đẩy mạnh cáp quang hoá mạng lưới về đến các xã trong vùng

4

Nhóm các dự án "Phát triển mạng điện thoại di động"

Phát triển mạng điện thoại di động, mở rộng vùng phủ sóng và nâng cao chất lượng dịch vụ

5

Dự án ngầm hoá mạng cáp

Ngầm hoá mạng cáp tại các tuyến phố

6

Dự án phổ cập Internet trường học và trạm y tế cho các huyện ngoại thành

Phổ cập sử dụng dịch vụ Internet vào công tác học tập và chăm sóc sức khoẻ cho các xã ngoại thành

7

Nhóm dự án mở rộng cung cấp dịch vụ Internet 

Tăng cường cung cấp các dịch vụ Internet băng thông rộng cho người tiêu dùng

8

Nhóm dự án triển khai mạng Wimax, Wifi 

Cung cấp các dich vụ viễn thông không dây

Các dự án ưu tiên theo định hướng quy hoạch thông tin liên lạc đã xác định trong đồ án

Xây mới trạm 6 trạm chuyển mạch điều khiển thế hệ sau với tổng dung lượng khoảng 70.000 thuê bao.Vị trí trạm đã được xác định cụ thể trên bản đồ quy hoạch

-Đô thị trung tâm:

Hệ thống chuyển mạch trung tâm giai đoạn đợt đầu đến năm 2020 dần thay thế công nghệ chuyển mạch cũ bằng công nghệ NGN. Đồng thời cáp đồng thuê bao được thay bởi cáp quang. Với hệ thống được thay thế đó sẽ có dung lượng và tốc độ lớn, đảm bảo nhu cầu thông tin rất lớn tại khu vực trung tâm.

Thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng Wimax. Cấu trúc mạng di động sẽ là truy nhập vô tuyến WCDMA và Wimax, phần chuyển mạch và các ứng dụng tích hợp với mạng lõi NGN.

Bảng 75: Các trạm chuyển mạch điều khiển cần được nâng cấp và hoàn thiện sớm

STT

Địa điểm lắp đặt

Công nghệ

Lắp đặt

Chức năng

1

Host Đinh Tiên Hoàng

NGN

20.000

Host

2

Host Đức Giang

NGN

15.000

Host

3

Host Châu Quỳ

NGN

15.000

Host

4

Host Đông Anh

NGN

15.000

Host

5

Host Trần Khát Chân

NGN

20.000

Host

6

Host Hùng Vương                                                                                                          

NGN

20.000

Host

7

Host Nam Thăng Long

NGN

15.000

Host

8

Host Láng Trung

NGN

15.000

Host

9

Host Giáp Bát

NGN

15.000

Host

10

Host Kim Liên

NGN

10.000

Host

11

Host Thượng Đình

NGN

20000

Host

12

Host VK Sơn Tây

NGN

20.000

Host

13

Host Vk Hà Đông

NGN

15.000

Host

14

Host Văn Quán

NGN

10.000

Host

15

Host E10 MM Hà Đông

NGN

25.000

Host

16

Tổng

 

250.000

 

 

-Đô thị vệ tinh, thị trấn sinh thái và vùng nông thôn

Tại những vùng nông thôn sử dụng các thiết bị truy nhập quang thay thế cho các thiết bị vô tuyến Điểm – Điểm, Điểm- Đa điểm. Đối với các khu vực dân cư vùng sâu, vùng xa nên sử dụng thiết bị Indoor hoặc Outdoor. Lắp đặt và trạm thông tin vệ tinh VSAT IP dùng cho khu vực có nhu cầu sử dụng thấp và có địa hình phức tạp, xa trung tâm.

15.6.        Danh mục các dự án chiến lược giai đoạn 2010-2020

a. Các chương trình

-Cải tạo các khu chung cư cũ; Phát triển các khu đô thị mới phía Đông đường vành đai 4, Đông Anh, Mê Linh-Đông Anh. Xây dựng cụm ”nông thôn mới” điển hình.

-Về dịch vụ: Phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Suối Hai-Ba Vì, Hương Sơn, Sóc Sơn; Xây dựng trung tâm thương mại và văn hóa Tây Hồ Tây; Trung tâm hội chợ triển lãm quốc gia. Trung tâm TDTT ASIAD.

-Về văn hóa- xã hội: Xây dựng các khu trụ sở cơ quan các Bộ ngành tập trung tại Tây Hồ Tây, Mễ Trì; Xây dựng các cụm trường đại học tại Hòa Lạc, Xuân Mai, Sơn tây, Chúc Sơn, Sóc Sơn; Xây dựng các Tổ hợp công trình Y tế đa chức năng tại ; Hoàn thiện khu liên hợp TDTT Mỹ Đình;

-Về công nghiệp: Ưu tiên hoàn chỉnh hạ tầng khu công nghệ cao Hòa Lạc; Phát triển hạ tầng các khu công nghiệp Thường Tín, Quang Minh-Mê Linh, Sóc Sơn, Đông Anh, Phú Xuyên; Xây dựng thí điểm cụm trung tâm xã tại Mê Linh, Ba Vì và Thanh Oai; Phát triển vùng trọng điểm trồng lúa, trồng hoa, cây cảnh, cây ăn quả, rau an toàn

b. Các dự án phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuât khung

-Giao thông

 Xây dựng, hoàn chỉnh (nâng tầng) các tuyến đường vành đai 2,3, xây mới tuyến vành đai 4, tuyến trục đô thị giữa đường vành đai 3 và 4 (đường Lê Trọng Tấn; Cải tạo mở rộng Ql3,6, đường 70, tuyến Xuân Mai- Sơn Tây;

Xây dựng các tuyến cao tốc Hà Nội – Việt Trì, Hà Nội Thái Nguyên, Hà Nội – Hải Phòng; Nội Bài – Hạ Long và các tuyến Hồ Tây- Sơn Tây, Đỗ Xá-Quan Sơn, tuyến Bắc Nam qua hành lang xanh sông Đáy;

Xây dựng mạng lưới 5 tuyến đường sắt đô thị, ưu tiên tuyến số 2 đi Nội Bài;

Nâng cấp đường sắt quốc gia;

Mở rộng cảng hàng không Nội Bài.

-Chuẩn bị kỹ thuật

Dự án sông Đáy: XD mới công trình phân lũ; Cải tạo lòng dẫn sông Đáy; Cải tạo, nâng cấp hệ thống đê sông Đáy. Nâng cấp đê sông.

Dự án thoát nước giai đoạn II: TB Yên Sở ; Cải tạo kênh các lưu vực s.Tô Lịch, Lừ, Hoàng Liệt, Sét, Kim Ngưu; Cải tạo hồ :Bảy Gian, Hào Nam, Bảy Mẫu, Đống Da 1, Hố mẻ, Phương Liệt, Khương Trung 1,2; Tân Mai, Định Công , Linh Đàm

Cải tạo, nâng cấp trục sông Nhuệ

Đầu tư CBKT  các khu dự kiến xây dựng đợt đầu: Vành đai 3-4, khu đô thị Hoà Lạc, Sóc Sơn…

-Cấp nước

Nâng công suất NMN mặt sông Đà lên thêm 300.000 m3/ngđ đạt công suất 600.000 m3/ngđ

Xây dựng NMN sông Hồng công suất 300.000 m3/ngđ

Xây dựng NMN sông Đuống công suất 300.000 m3/ngđ

Xây dựng các trạm cấp nước quy mô nhỏ cho khu vực nông thôn tổng công suất  200.000 m3/ngđ

Xây dựng mạng lưới cấp nước và các trạm bơm tăng áp của các đô thị phát triển giai đoạn 2010- 2020

-Cấp điện

Xây mới các trạm 500KV Quốc Oai, Hòa Hiệp, Đông Anh; cải tạo mở rộng trạm 500KV Thường Tín.

Xây dựng đường dây 500KV từ Việt Trì qua Quốc Oai về Thường Tín.

Xây mới hệ thống và cải tạo 22 trạm 220KV với tổng công suất 9000MVA.

Xây mới các trạm và đường dây 110KV cấp nguồn đến từng vùng phụ tải.

-Thoát nước thải

Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải khu vực nội đô lịch sử (từ vành đai 4 trở vào khu trung tâm).

Xây dựng tuyến cống bao dọc sông Tích, phục vụ các phường đông sông Tích và 1 đơn nguyên trạm XLNT phục vụ đô thị Sơn Tây.

Xử lý nước thải cho khu ĐHQG, đô thị Hòa Lạc theo quy hoạch.

Xử lý nước thải cho các KCN tập trung.

-Quản lý chất thải rắn:

Mở rộng khu xử lý CTR Sóc Sơn thêm 70 ha; nhà máy xử lý CTR Sơn Tây thêm 10 ha (bao gồm cả đốt CTR y tế nguy hại)

Xây dựng các nhà máy xử lý CTR mới tại Đồng Ké (Chương Mỹ); Cao Dương (Thanh Oai); Việt Hùng (Đông Anh); Châu Can (Phú Xuyên) theo quy hoạch.

Xây dựng các bãi đổ CTR tại Thanh Trì, Đông Anh.

Sử dụng tối đa công suất các nhà máy xử lý CTR hiện có (Cầu Diễn, Kiêu Kỵ).

-Nghĩa trang, nhà tang lễ:

Mở rộng các nghĩa trang Thanh Tước (Mê Linh), Trung Sơn Trầm (Sơn Tây).

Xây dựng mới các nghĩa trang Thụy Lâm (Đông Anh), Mai Dịch II (Thạch Thất), Minh Phú (Sóc Sơn); nghĩa trang huyện Gia Lâm với các công nghệ táng đã đề xuất.

Xây dựng các nhà tang lễ phục vụ khu vực Hà Nội cũ và khu vực vành đai 3-4.

15.7.        Kinh phí xây dựng khung hạ tầng kỹ thuật đợt đầu:

Bảng76: Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng giai đoạn 2010-2020

TT

Hạng mục

Giai đoạn 2010-2020

Nguồn vốn

tỉ đồng

tỉ USD

Tỉ lệ(%)

 

Tổng cộng

608.167

32,9

100

 

1

Giao thông

417.748,3

22,6

68,7

Đa dạng

 

Trong đó: tuyến metro

180.745,0

9,8

29,7

ODA, vay

2

Chuẩn bị kỹ thuật

75.695,5

4,1

12,4

Ngân sách, trái phiếu Chính phủ, vay

3

Cấp nước

14.825,0

0,8

2,4

PPP, ngân sách, trái phiếu Chính phủ, vay

4

Cấp điện

57.651,0

3,1

9,5

PPP, trái phiếu Chính phủ, vay, liên doanh, tư nhân

5

Thoát nước thải

30.247,500

1,6

5,0

ODA, PPP

6

Quản lý chất thải rắn

11.803,000

0,6

1,9

Liên doanh, tư nhân

7

Nghĩa trang, nhà tang lễ

196,840

0,01064

0,032

Ngân sách, tư nhân

8

Tuynel kỹ thuật(85,3 km)

 

 

0,0

ODA, vay, liên doanh

9

Hệ thống thông tin

 

 

0,0

 

Đầu tư gần 80% vốn đợt đầu để mở đường cho phát triển các ngành kinh tế cũng như các công trình hạ tầng khác.

 

 

 

Bảng 77: Cơ cấu huy động vốn

Loại vốn

Trị giá (tỉ đồng)

Trị giá (tỉ USD)

Tỉ lệ vốn

Tổng cộng

608.167

32,9

100

Vốn Nhà nước

72.980,1

3,9

12,0

ODA, FDI

121.633,4

6,6

20,0

Vay nhiều nguồn(ngân hàng thương mại, vốn tín dụng…)

121.633,4

6,6

20,0

Nhà nước và tư nhân(PPP)

91.225,1

4,9

15,0

Liên doanh

121.633,4

6,6

20,0

Trái phiếu Chính phủ

18.245,0

1,0

3,0

Tư nhân , tự có…

60.816,7

3,3

10,0

 

II.          KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

16.1.        Kết luận

Hà Nội có vị trí và vị thế quan trọng đối với quốc gia, khu vực và quốc tế;  một trong những trung tâm kinh tế-giáo dục-du lịch và thương mại khu vực Châu Á-Thái Bình Dương. Được quy hoạch hướng tới tầm nhìn Thủ đô Hà Nội là thành phố Xanh-Văn hiến-Văn minh-Hiện đại;

Đồ án đã nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển của Thủ đô, xác định các vấn đề cần phải giải quyết theo. Nghiên cứu các kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện của thủ đô Hà Nội, xác định các chiến lược phát triển cho toàn đô thị và đề xuất các giải pháp định hướng về không gian, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, thiết kế đô thị và bảo vệ môi trường phù hợp với nội dung Nhiệm vụ quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (QĐ số 1898/QĐ-TTg) và Nghị quyết về Chiến lược phát tiển kinh tế-xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thông qua (NQ số 01/2010/NQ-HĐND ngày 21/4/2010)

Đồ án đã xác định Thủ đô Hà Nội được phát triển theo mô hình chùm đô thị, trong đó bao gồm đô thị trung tâm và các đô thị vệ tinh, có vành đai xanh, mặt nước và các khu chức năng khác, được kết nối với nhau bằng hệ thống giao thông hướng tâm và vành đai. Quy mô (dân số, đất đai), tính chất, chức năng, hình thái phát triển của từng đô thị đã được nghiên cứu đề xuất phù hợp với thực tế và nhu cầu phát triển mới của Thủ đô.

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị như giao thông, san nền-thoát nước mưa, cấp điện, cấp nước, thoát nước bẩn vệ sinh môi trường; các chương trình phát triển, tài chính đô thị… được nghiên cứu đề xuất phù hợp với tiêu chuẩn  thiết kế của một hệ thống hạ tầng hiện đại đủ đáp ứng nhu cầu phát triển cho các thế hệ sau. Hệ thống  khung này phù hợp với mô hình, cấu trúc phát triển Thủ đô, các quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia và các quy hoạch chuyên ngành, chiến lược, chương trình quốc gia có liên quan khác.

Quy hoạch đã được báo cáo và nhận được rất nhiều ý kiến tham gia góp ý của nhân dân, chuyên gia, các hội nghề nghiệp, các cấp chính quyền, Quốc hội, Hội đồng thẩm định nhà nước và sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ. Kết quả đạt được của đồ án là đã giải quyết cơ bản các vấn đề của nhiệm vụ đặt ra, cũng như đưa ra các định hướng chiến lược cho những vấn đề tồn tại của phát triển đô thị tại thủ đô Hà Nội hiện nay.

 

16.2.        Kiến nghị

Để nhanh chóng đưa đồ án vào thực hiện, đáp ứng yêu cầu về công tác quản lý phát triển của thủ đô, giải quyết các vấn đề bức xúc của đô thị, đề nghị Thủ tướng Chính phủ sớm phê duyệt đồ án làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo.

Sau khi đồ án phê duyệt, đề nghị Bộ Xây dựng và UBND thành phố Hà Nội công bố rộng rãi nội dung của đồ án để nhân dân được biết và cùng thực hiện, giám sát triển khai quy hoạch.

Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội là một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng, có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhóm tư vấn kiến nghị Thủ tướng Chính phủ giao:

UBND Hà Nội và các cơ quan liên quan triển khai các bước cần thiết tiếp theo như luật định đã ban hành như: Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch chuyên ngành, tiến hành lập quy chế kiểm soát phát triển kiến trúc cảnh quan đô thị... của các khu chức năng đô thị quan trọng của thành phố.

  • Bộ Nội Vụ phối hợp với Bộ Xây Dựng và UBND thành phố Hà Nội cùng các cơ quan liên quan nghiên cứu điều chỉnh ranh giới khu vực nội thị (các quận của thành phố trung tâm) và khu vực ngoại thị của Thủ đô (gồm ranh giới các huyện, thị xã, thị trấn…) theo mô hình, cấu trúc phát triển đô thị trong đồ án Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội.
  • Các bộ ngành Trung Ương và Địa phương rà soát, lập điều chỉnh bổ xung các Quy hoạch ngành và quy hoạch chuyên ngành (theo pháp luật quy định) phù hợp với  định hướng quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  • Bộ Xây Dựng chủ trì nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch Vùng Thủ Đô Hà Nội cho phù hợp với những định hướng của quy hoạch chung và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội mới của vùng.

 

 

 

 

 

 

 


 

DANH MỤC HỒ SƠ BẢN VẼ THU NHỎ (A3)

  1. Vị trí và các mối liên hệ vùng
  2. Quá trình phát triển đô thị Hà Nội qua các thời kỳ lịch sử
  3. Hiện trạng sử dụng đất
  4. Hiện trạng mạng lưới giao thông
  5. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
  6. Định hướng phát triển không gian toàn đô thị
  7. Định hướng phát triển không gian đô thị trung tâm
  8. Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn ngắn hạn và dài hạn đô thị trung tâm
  9. Định hướng phát triển không gian đô thị vệ tinh Hòa Lạc
  10. Định hướng phát triển không gian đô thị vệ tinh Sơn Tây
  11. Định hướng phát triển không gian đô thị vệ tinh Sóc Sơn
  12. Định hướng phát triển không gian đô thị vệ tinh Xuân Mai
  13. Định hướng phát triển không gian đô thị vê tinh Phú Xuyên
  14. Bảo tồn di sản kiến trúc cảnh quan đô thị 1
  15. Bảo tồn di sản kiến trúc cảnh quan đô thị 2
  16. Bảo tồn di sản kiến trúc cảnh quan đô thị 3
  17. Bảo tồn di sản kiến trúc cảnh quan đô thị 4
  18. Khung thiết kế đô thị
  19. Định hướng hệ thống công sở
  20. Định hướng phát triển nhà ở
  21. Định hướng cải tạo các khu tập thể cũ
  22. Định hướng quy hoạch mạng lưới giáo dục đào tạo
  23. Định hướng quy hoạch mạng lưới các công trình y tế
  24. Định hướng quy hoạch mạng lưới công trình thể dục thể thao
  25. Định hướng quy hoạch mạng lưới công nghiệp
  26. Định hướng quy hoạch mạng lưới thương mại
  27. Định hướng quy hoạch mạng lưới công trình văn hóa
  28. Định hướng quy hoạch mạng lưới dịch vụ du lịch
  29. Không gian xanh
  30. Vành đai xanh sông Nhuệ và các dự án
  31. Đường Hồ Tây- Ba Vì
  32. Quy hoạch hai bên sông Hồng
  33. Định hướng phát triển khu vực nông thôn
  34. Định hướng quy hoạch giao thông
  35. Định hướng quy hoạch giao thông công cộng
  36. Định hướng quy hoạch giao thông khu vực nội đô
  37. Mạng lưới tàu điện ngầm và đường sắt đô thị
  38. Định hướng cải tạo giao thông nội đô giải quyết ùn tắc
  39. Định hướng san nền và thoát nước mưa
  40. Định hướng cấp nước
  41. Định hướng cấp điện và thông tin liên lạc
  42. Định hướng thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang
  43. Đánh giá môi trường chiến lược
  44. Phân vùng kiểm soát phát triển
  45. Sơ đồ phân đợt đầu tư xây dựng toàn đô thị theo các giai đoạn
Theo dõi chúng tôi