Phần 3 - Quy hoạch chung xây dựng thủ đô HN đến năm 2030, tầm nhìn 2050

 
Phần 3 - Quy hoạch chung xây dựng thủ đô HN đến năm 2030, tầm nhìn 2050

Tác giả:

Nhà xuất bản: --

Mã sách: QH TT HN3-P3

Quy hoạch chung xây dựng thủ đô HN đến năm 2030, tầm nhìn 2050


Tài liệu gồm 5 phần:

Phần 1: Từ chương 1 đến chương 5.

Phần 2: Từ chương 6 đến chương 9.

Phần 3: Chương 10.

Phần 4; Chương 11 đến chương 14.

Phần 5: Chương 15 đến chương 16; Danh mục hồ sơ bản vẽ thu nhỏ.

Tổng quan về tài liệu: Xem tại đây.


 

 

MỤC LỤC (Phần 3 - Chương 10)

X.     ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

10.1.     Định hướng quy hoạch Giao thông

10.1.1.       Quan điểm phát triển

10.1.2.       Chiến lược phát triển giao thông Thủ đô.

10.1.3.       Dự báo phát triển và nhu cầu vận tải

10.1.4.       Giao thông đường bộ.

10.1.5.       Giao thông đường sắt

10.1.6.       Giao thông hàng không

10.1.7.       Giao thông đường thuỷ.

10.1.8.       Các trung tâm tiếp vận liên kết giữa các phương thức vận tải:

10.1.9.       Tổng hợp khối lượng và nhu cầu vốn  đầu tư xây dựng

10.2.     Định hướng quy hoạch Chuẩn bị kỹ thuật

10.2.1.       Quy hoạch phòng chống chống lũ:

10.2.2.       Định hướng quy hoạch san nền

10.2.3.       Định hướng quy hoạch Thoát nước mưa

10.2.4.       Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:

10.2.5.       Giải pháp định hướng cụ thể cho từng đô thị

10.2.6.       Kiến nghị và tồn tại:

10.3.     Định hướng quy hoạch Cấp nước

10.3.1.       Cơ sở pháp lý

10.3.2.       Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp nước

10.3.3.       Định hướng quy hoạch cấp nước

10.3.4.       Quy hoạch cấp nước sau năm 2030

10.3.5.       Kiến nghị

10.4.     Định hướng quy hoạch Cấp điện, chiếu sáng đô thị

10.4.1.       Căn cứ thiết kế.

10.4.2.       Dự báo nhu cầu điện

10.4.3.       Định hướng chung

10.4.4.       Nguồn điện vùng thủ đô Hà Nội đến 2030.

10.4.5.       Sơ đồ phát triển lưới điện 500KV đến 2030

10.4.6.       Sơ đồ phát triển lưới điện 220KV đến 2030

10.4.7.       Định hướng cấp điện sau giai đoạn 2030.

10.4.8.       Chiếu sáng đô thị.

10.4.9.       Kiến nghị

10.5.     Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc

10.5.1.       Viễn thông và công nghệ thông tin

10.5.2.       Định hướng hệ thống thông tin - liên lạc:

10.5.3.       Công nghệ thông tin (CNTT)

10.5.4.       Hệ thống bưu chính

10.5.5.       Kiến nghị

10.6.     Quy hoạch thoát nước thải:

10.6.1.       Chỉ tiêu tính toán

10.6.2.       Dự báo lượng nước thải

10.6.3.       Nguyên tắc quy hoạch

10.6.4.       Quy hoạch thu gom và xử lý nước thải:

10.7.     Định hướng Quản lý chất thải rắn

10.7.1.       Chỉ tiêu tính toán và tỷ lệ thu gom chất thải rắn:

10.7.2.       Quy hoạch thu gom và xử lý CTR:

10.8.     Quy hoạch Quản lý nghĩa trang:

10.8.1.       Chỉ tiêu tính toán:

10.8.2.       Dự báo nhu cầu đất nghĩa trang:

10.8.3.       Quy hoạch nghĩa trang tập trung:

10.8.4.       Nhà tang lễ:

 


 

X.              ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

10.1.        Định hướng quy hoạch Giao thông

10.1.1.   Quan điểm phát triển

  • Phát triển giao thông phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của Thủ đô, kết nối với các vùng xung quanh để Hà Nội đảm nhận vai trò là trung tâm đầu mối giao lưu quốc tế và khu vực phía Bắc Việt Nam
  • Đảm bảo đủ quỹ đất giao thông (xây dựng đường và bến bãi đỗ xe). Nâng cao hiệu quả sử dụng đất giao thông ( xây dựng công trình giao thông ngầm, trên cao)
  • Huy động đa dạng các nguồn vốn đầu tư để phát triển mạng lưới giao thông, ưu tiên phát triển trong giai đoạn đầu nhằm tạo động lực phát triển đô thị.
  • Giải quyết ắch tắc giao thông, gắn kết với xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, trọng tâm phát triển vận tải hành khách công cộng, đảm bảo hiện đại, an toàn, tiện lợi và bảo vệ môi trường bền vững lâu dài.

10.1.2.  Chiến lược phát triển giao thông Thủ đô.

  • Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị hiện đại và đồng bộ, đáp ứng nhu cầu giao thông gia tăng, phù hợp với cấu trúc Thủ đô Hà Nội mở rộng và cấu trúc quy hoạch xây dựng vùng trong tương lai;
  • Xây dựng mạng lưới giao thông trung chuyển khối lượng lớn, kết hợp phát triển đô thị tập trung cao (TOD);
  • Tập trung phát triển giao thông công cộng, hạn chế phương tiện cá nhân có động cơ, khuyến khích sử dụng phương tiện không sử dụng năng lượng hoá thạch; Từng bước giải quyết vấn đề ùn tắc, tai nạn và ô nhiễm môi trường, đảm bảo phát triển giao thông đô thị bền vững;
  • Phát triển các đầu mối giao thông trung chuyển liên kết các phương thức vận tải, đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa ngày càng tăng;
  • Rà soát, ban hành cơ chế chính sách phát triển GTĐT nhằm huy động các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.
  • Tăng cường giáo dục và nghiêm chỉnh thực hiện luật pháp.

10.1.3.  Dự báo phát triển và nhu cầu vận tải

Cơ sở dự báo:

  • Chiến lược phát triển Giao thông đô thị đến năm 2030 là:
  • Phát triển hợp lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị và vận tải công cộng; đảm bảo quỹ đất dành cho giao thông đô thị từ 20 - 26%. (Trong đó đất cho giao thông tĩnh từ 4-6%)
  • Vận tải hành khách đô thị, phát triển mạnh hệ thống xe buýt; nhanh chóng đầu tư xây dựng các tuyến vận tải công cộng khối lượng lớn như đường sắt trên cao và tầu điện ngầm tại thành phố trung tâm Thủ đô Hà Nội, đạt tỷ lệ vận tải hành khách công cộng 50 - 55% đến năm 2030 và 65%-70% sau năm 2030. Tổ chức các tuyến vận tải hành khách công cộng ngoại ô, kết nối liên hoàn các đô thị vệ tinh và các đô thị khác với trung tâm Thủ đô.

 Kết quả dự báo

+ Theo nhu cầu vận tải

 

 

 

Bảng 34: Dự báo khối lượng vận tải hàng hoá, hành khách liên tỉnh Vùng Hà Nội

TT

Hạng mục

Đơn vị

2010

2020

Tỷ lệ  % năm

2030

1

Hàng hóa

 

 

 

 

 

 

Toàn quốc

106 T

409,2

789,7

8,8

1.835,5

 

Vùng Hà Nội

106 T

115,5

259,4

9,6

648,8

 

Tỷ lệ

%

28,2

32,8

 

35,4

2

Hành khách

 

 

 

 

 

 

Toàn quốc

106 HK

1.493,7

2.803,9

9,2

6.750,7

 

Vùng Hà Nội

106 HK

173,2

328,1

10,5

890,5

 

Tỷ lệ

%

11,6

11,7

 

13,2

 

Bảng 35: Dự báo cơ cấu sử dụng phương tiện giao thông %

TT

 

Giai đoạn

 

Loại phương tiện

Giao thông công cộng

Phương tiện cá nhân

Phương tiện khác

Đường sắt đô thị

Ôtô buýt

Xe con

Xe máy, đạp

1

2020

TP. trung tâm

15

20 - 25

13 - 15

40-45

5

2

Đô thị Ngoại ô

8

18

10

62

2

1

2030

TP. trung tâm

25

30

15

25

5

2

Đô thị Ngoại ô

13

30

18

37

2

1

Sau 2030

TP. trung tâm

35

30-35

12

13 - 18

5

2

Đô thị Ngoại ô

18

30

20

30

2

10.1.4.  Giao thông đường bộ.

a. Đường bộ đối ngoại:

+ Xây dựng các tuyến đường vành đai kết nối các quốc lộ hướng tâm về Hà Nội để giải toả lưu lượng giao thông quá cảnh qua Hà Nội hiện nay, gồm: (1) Xây dựng tuyến Vành đai cao tốc vùng thủ đô –vành đai IV dài 60km, quy mô 6 – 8 làn xe, rộng 120m; (2) Vành đai V liên kết các đô thị xung quanh Hà Nội dài khoảng 320 km, quy mô 4-6 làn xe, rộng 50-60m.

+ Xây mới các tuyến cao tốc dọc các hành lang kinh tế quan trọng và các tuyến hướng tâm từ cảng hàng không quốc tế và các đô thị vệ tinh, đô thị đối trọng kết nối trực tiếp với thủ đô Hà Nội. Quy mô tuyến 6–8 làn xe, hành lang tuyến 100-110m, gồm: (1) Cao tốc Bắc – Nam phía Đông song song QL1A; (2) Đại lộ Thăng Long đi Hòa Bình; (3) Cao tốc phía Tây đường Hồ Chí Minh; (4) Cao tốc Lào Cai – Hà Nội – Quảng Ninh, song song với Quốc lộ 2 và đi theo Quốc lộ 18 nối vùng Tây Bắc và Vân Nam - Trung Quốc với Cảng nước sâu Cái Lân - Hải Phòng; (5) Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng song song QLlộ 5 và đoạn kéo dài nối QL 6, liên hệ Vùng Tây Bắc với cụm Cảng Hải Phòng; (6) Tuyến cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, điểm đàu tuyến nối từ vành đai 3 tại khu vực Gia Lộc, huyện Đông Anh đi TP. Thái Nguyên, song song Quốc lộ 3.

+ Tập trung cải tạo nâng cấp mở rộng các quốc lộ hướng tâm QL1; QL2; QL3; QL5; QL6; QL32, đạt tiêu chuẩn đương cấp I-II đồng bằng quy mô 4-6 làn xe. Quản lý đảm bảo hành lang an toàn đường bộ, tổ chức đường gom tại các đoạn qua các khu dân cư, khu công nghiệp, hạn chế tối đa hiện tượng phố hóa quốc lộ.

 + Hệ thống công trình giao thông: Xây dựng mới 8 cầu, 1 hầm qua sông Hồng và 03 cầu qua sông Đuống, 1 số cầu qua các sông khác; Xây dựng hệ thống các nút giao cắt khác mức; cải tạo xây dựng hệ thống các bến, bãi đỗ xe liên tỉnh hiện nay nằm sâu trong nội đô như Gia Lâm, Giáp Bát, Lương Yên, Mỹ Đình... và giữ lại để hỗ trợ cho các bến xe liên tỉnh mới kết hợp phục vụ vận tải hành khách công cộng nội đô. Các bến xe xây dựng mới dự kiến có diện tích từ 5-10ha, kết hợp các điểm đầu cuối xe buýt nội đô..

b.  Đường đô thị

- Đô thị trung tâm

Hệ thống các chỉ tiêu giao thông đô thị: Chỉ tiêu mật độ mạng lưới đường tính đến đường chính khu vực: 4,0 – 6,0 Km/Km2; Tỷ lệ đất giao thông 20% - 26%; Vận tải hành khách công cộng đáp ứng 35% đến năm 2020; 55% đến năm 2030 và 65%-70% sau năm 2030; Mật độ mạng lưới GTCC: 2,0-3,0 Km/Km2.

Đối với khu vực nội đô hiện hữu: Tiếp tục cải tạo mở rộng hoàn thiện liên thông các tuyến đường vành đai, các trục hướng tâm vào thành phố đã được xác định trong quy hoạch chung 108 và quy hoạch chi tiết các quận nội thành đã được phê duyệt gồm: vành đai I đoạn cầu Giấy – Trần Khát Chân dài 10,2 km; Vành đai II với tổng chiều dài khoảng 44 km. Xây dựng hoàn chỉnh đường vành đai 3 có chiều dài khoảng 65 km (6 làn xe cao tốc đô thị trên cao đoạn từ cầu Thăng Long đến cầu Thanh Trì); Cải tạo nâng cấp mở rộng kết hợp xây dựng mới kết nối liên thông các trục chính đô thị khu vực trung tâm Thủ đô: đường dọc sông Hồng quy mô 4- 6 làn xe, rộng 30-35m;

Đầu tư xây dựng các trục chính đô thị: Thực hiện theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 90/2008/QĐ-TTg, ngày 09 tháng 7 năm 2008:

Cải tạo nâng cấp mở rộng kết hợp xây dựng mới kết nối liên thông các trục chính đô thị khu vực trung tâm Thủ đô với 18 trục phía Nam sông Hồng và 12 trục phía Bắc sông Hồng, đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách trên các hướng chủ yếu trong thành phố trung tâm hiện hữu.

Xây dựng các tuyến đường tầng nhằm giải quyết triệt để giao cắt với các đường, ngõ phố đối với các tuyến có lưu lượng giao thông lớn, thường xuyên ùn tắc nhưng khó có khả năng mở rộng như: vành đai 2 đoạn phía Nam (từ cầu Vĩnh Tuy đến Cầu Giấy), đường vành đai 3 từ Nam cầu Thăng Long đến cầu Thanh Trì là đường đô thị hai bên kết hợp với cao tốc đô thị ở giữa đi trên cao. Nghiên cứu xây dựng các tuyến cao tầng đáp ứng nhu cầu và chống ùn tắc giao thông theo nguyên tắc không xây dựng đường cao tầng từ vành đai 2 trở vào trung tâm.

Quy hoạch hệ thống  bãi đỗ xe ngầm tại các công viên, vườn hoa, xây dựng các gara cao tầng trong các tổ hợp công trình quy mô lớn và trong quỹ đất chuyển đổi các khu công nghiệp, trụ sở cơ quan, trường học trong nội đô.

Đối với chuỗi đô thị phía Đông Vành đai 4: Sớm thực hiện các dự án đường “3,5” từ Quốc lộ II -  đô thị Mê Linh-Đông Anh - cầu Thượng Cát - đô thị Nam sông Hồng- QL32 - đô thị An Khánh, đại lộ Thăng Long - đô thị Tây Nam, QL6 - đô thị Ngọc Hồi - QL1A phía Nam với quy mô 6-10 làn xe ô tô và có đường dành riêng cho phương tiện vận tải hành khách công cộng (xe buýt hoặc tàu điện nhẹ); đường vành đai 4; cải tạo mở rộng các tuyến trục chính hướng tâm qua đô thị. Xây dựng mới các trục chính thành phố liên kết các khu đô thị mới; các tuyến song song sông Nhuệ liên kết các đô thị kết hợp bảo vệ cảnh quan môi trường hành lang xanh; các trục hướng tâm kết nối đô thị mới với trung tâm đô thị hiện có. Xác định chức năng đường và cấu tạo mặt cắt ngang đường: Trục chính đô thị 50-80m; Liên khu vực 40-50m; đường khu vực 20-35m.

(*) Về vấn đề giảm ách tắc giao thông trong khu vực nội đô

Chính phủ đã có chỉ đạo cụ thể tại nghị quyết số 16/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2008 về từng bước khắc phục ùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Quy hoạch chung Hà Nội đã cụ thể hóa vấn đề này.

Trong khu vực nội đô hiện nay, mật độ lưới đường chính trên tổng số đất xây dựng là 0,74km/km2 và với chỉ tiêu 0,15 m đường/người. Đồ án đã tính toán bổ sung thêm hệ thống đường đạt 4,5 km/km2 (tiêu chuẩn là 4-6 km/km2) và chỉ tiêu 0,46m đường/người, ở Singapore đang theo chỉ tiêu 0,5m đường/người. Về diện tích đất giao thông tĩnh hiện nay ở Hà Nội có khoảng 0,3% đất xây dựng đô thị, theo chuyên gia tính toán Hà Nội sẽ cần khoảng 3-5%, ở các nước phát triển đang đạt chỉ tiêu 6-8%.

Để khắc phục tình trạng ách tắc giao thông trong nội đô cần phải có nhiều giải pháp đồng bộ như: xây mới, mở rộng và nâng cấp hệ thống đường bộ; xây dựng hệ thống đường tầng trên các tuyến giao thông vành đai 2 (nối cầu Vĩnh Tuy - Cầu Giấy), vành đai 3 và các tuyến hướng tâm, nút giao thông khác cốt, giải quyết việc lưu thông nhanh ra các hướng ngoại ô và đường vành đai ngoài, xây dựng hệ thống đường sắt trên cao, trên mặt đất, dưới ngầm (metro). Tăng cường các điểm đỗ, điểm dừng cho các phương tiện (các bãi đỗ xe trên và dưới mặt đất). Các nội dung trên đã được nêu trong hồ sơ của đồ án.

            Xây dựng các nút giao cắt khác mức trên các đường trục chính đô thị, các khu vực đang gây nhiều ách tác giao thông. Để giảm ách tắc tại các điểm có lưu lượng giao thông lớn trong các quận nội thành cũ, đồ án đã đề xuất xây dựng hệ thống nút giao thông khác cốt trực thông với mật độ và khoảng cách nút tuân thủ tiêu chuẩn quy phạm (nút giao cắt khác cốt hoàn chỉnh rất khó thực hiện trong nội đô, do hạn chế về mặt bằng và giải phóng đền bù). Đến nay, UBND thành phố Hà Nỗi đã lập khoảng 15 dự án xây dựng nút khác cốt tại các điểm: Nam Hồng, Phạm Văn Đồng-Hoàng Quốc Việt, Láng-Nguyễn Chí Thanh, Láng-Láng Hạ, Tây Sơn-Chùa Bộc, Phạm Ngọc Thạch-Tôn Thất Tùng, Huỳnh Thúc Kháng-Láng Hạ, Tây hồ Tây-Phạm Văn Đồng, Nguyễn Sơn-Nguyễn văn Cừ, Nguyễn Chí Thanh-La Thành, Láng Hạ-La Thành, Nguyễn Lương Bằng-Xã Đàn, Đại Cồ Việt-Bạch Mai, Nguyễn Văn Linh-Nguyễn Xuân Thiều, Hoàng Quốc Việt-Nguyễn Phong Sắc. Thành phố cũng đang triển khai xây dựng 4 tuyến đường sắt đô thị số 1,2,3 và tuyến 2A.

Ngoài ra, còn phải kiểm soát dân số tăng cơ học, các phương tiện tham gia giao thông cá nhân và kế hoạch di dời các trụ sở làm việc, trường đại học, cơ sở y tế, công nghiệp ra ngoài nội đô. Nâng cao ý thức của người tham gia giao thông, có chế tài sử phạt đúng mức; phân luồng, phân tuyến, đặt biển báo hợp lý; hạn chế phương tiện cá nhân theo giờ cao điểm, khuyến khích sử dụng giao thông công cộng trên cơ sở các lợi ích cần được tính toán phù hợp; tính phí phương tiện tham gia giao thông.

 

- Các Đô thị vệ tinh

Hệ thống các chỉ tiêu giao thông đô thị: Chỉ tiêu mật độ mạng lưới đường chính khu vực: 4,0 – 6,0 Km/Km2; tỷ lệ đất giao thông 18% - 23%; vận tải hành khách công cộng đáp ứng 26% đến năm 2020; 43% đến năm 2030 và 48% sau năm 2030; mật độ mạng lưới GTCC: 2,0-2,5 Km/Km2

  • Xây dựng mới kết hợp cải tạo nâng cấp các tuyến quốc lộ và các cao tốc hướng tâm đảm bảo kết nối trực tiếp, liên thông các đô thị vệ tinh với thành phố trung tâm, gồm:

Quốc lộ 32 cải tạo kết nối đô thị Sơn Tây với trung tâm thủ đô Hà Nội;

Đại lộ Thăng Long kết nối đô thị Hoà lạc với thành phố Trung tâm;

Quốc lộ 6 kết nối đô thị Xuân Mai với trung tâm thủ đô Hà Nội;

Quốc lộ 1A và đường cao tốc Bắc Nam kết nối đô thị Phú Xuyên với trung tâm thủ đô Hà Nội.

Quốc lộ 3 và đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên kết nối đô thị Sóc Sơn với trung tâm thủ đô Hà Nội.

  • Xây dựng mới các tuyến kết nối các đô thị vệ tinh với thành phố trung tâm, gồm: 

Đường Tây Thăng Long kết nối đô thị Sơn Tây với trung tâm thủ đô Hà Nội (6 làn xe)

Đường Hồ Tây-Ba Vì kết nối đô thị Hoà Lạc và khu vực Ba Vì với đô thị Trung tâm (4-6 làn xe)

Đường Hà Đông Xuân Mai kết nối đô thị Xuân Mai với trung tâm thủ đô Hà Nội (6 làn xe);

Đường Ngọc Hồi Phú Xuyên kết nối đô thị Phú Xuyên với thành phố Hà Nội (4-6 làn xe)

Hệ thống giao thông các đô thị vệ tinh được quy hoạch thống nhất đồng bộ và hiện đại, phù hợp tính chất chức năng, quy mô và điều kiện đặc thù của các đô thị, đảm bảo liên hệ nhanh chóng với đô thị trung tâm và các đô thị khác. Các yêu cầu chính cho hệ thống giao thông đô thị vệ tinh như sau:

(1) Đô thị Sơn Tây.

-Hoàn chỉnh các tuyến đường đối ngoại: QL32, đường vành đai 5, cầu Vịnh Thịnh, QL21 liên kết các đô thị vệ tinh phía Tây;

-Cải tạo nâng cấp cảng Sơn Tây, khai thác tối đa tuyến vận tải thuỷ dọc sông Hồng

-Cải tạo kết hợp xây dựng mới hệ thống giao thông đáp ứng nhu cầu quy hoạch mở rộng đô thị.

 (2). Đô thị Hoà Lạc

-Phát triển đô thị gắn kết hợp lý với các tuyến giao thông đối ngoại: Đại lộ Thăng Long, cao tốc Hà Nội – Hòa Bình, đường cao tốc Hồ Chí Minh, QL21. Tuyến đường sắt ngoại ô kết nối với tuyến đường sắt đô thị số 5, Nam Hồ Tây - Ngọc Khánh - Láng - Hòa Lạc liên kết thành phố Hoà Lạc và các khu đô thị dọc theo hành lang đại lộ Thăng Long với trung tâm Hà Nội.

-Mạng lưới đường đô thị liên kết thuận lợi với các khu chức năng: đại học quốc gia, khu công nghệ cao, khu du lịch làng văn hoá các dân tộc Việt Nam và khu đô thị Đồng Xuân;

(3). Đô thị Xuân Mai

-Liên kết thuận lợi với các tuyến giao thông đối ngoại: QL6, QL21, đường cao tốc Hồ Chí Minh.

-Xây dựng mới tuyến song song phía Nam QL6 kết nối trực tiếp với thành phố trung tâm.

(4). Đô thị Phú Xuyên

-Giao thông đối ngoại liên kết thống nhất giữa các loại hình giao thông: Đường sắt, đường thuỷ và đường bộ, tạo thành đầu mối trung chuyển hàng hoá phía Nam Hà Nội.

-Mạng lưới và  các công trình phục vụ giao thông cần được xây dựng đồng bộ và hiện đại, xứng đáng vai trò cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội.

(5). Đô thị Sóc Sơn

-Nâng cấp quốc lộ 3, đoạn qua đô thị mở rộng mặt cắt 33-52m. Nâng cấp quốc lộ 18, cải tạo thành tuyến cao tốc (4-6 làn) kết hợp đường địa phương rộng10m (đường gom).

-Nâng cấp cải tạo tuyến đường sắt Hà Nội- Thái Nguyên. Xây dựng mới tuyến đường sắt đô thị nối từ trung tâm thủ đô tới cảng hàng không quốc tế Nội Bài

-Xây dựng 1 số tuyến trục chính đô thị, tạo hệ thống hạ tầng khung cho phát triển đô thị như: Xây dựng trục đường phía Đông chạy dọc theo tuyến đường sắt Hà Nội-Thái Nguyên; trục biên phía Nam, chạy phía Bắc sân bay Nội Bài; Trục kết nối KCN Nội Bài với khu vực Xuân Giang ...

Mạng lưới đường đô thị được phân cấp, phân loại rõ ràng theo chức năng: hệ thống đường chính đô thị; mạng lưới đường khu vực; hệ thống các công trình phục vụ giao thông.

Hệ thống các công trình phục vụ giao thông đáp ứng đủ nhu cầu và được xây dựng hiện đại. Xây dựng mới các nút giao cắt khác mức trên các đường trục chính đô thị; Dành đủ đất bố trí bãi đỗ xe ôtô công cộng.

  • Các thị trấn

Hệ thống các chỉ tiêu giao thông đô thị: Chỉ tiêu mật độ mạng lưới đường chính khu vực: 4-6 Km/Km2; tỷ lệ đất giao thông 16% - 20%; Liên hệ với đô thị Trung tâm bằng các loại phương tiện vận tải hành khách công cộng: đường sắt ngoại ô, BRT, otô buýt.

+  Kết nối các thị trấn với thành phố trung tâm và các đô thị khác

Các thị trấn nằm trong vùng ngoại ô phát triển sinh thái nông nghiệp và du lịch, được kết nối với đô thị trung tâm, các đô thị khác và vùng xung quanh bằng các tuyến đường bộ: đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; đường sắt ngoại ô; đường thủy ngoại ô.

+  Mạng lưới đường đô thị

Hệ thống giao thông các thị trấn được phát triển trên cơ sở hệ thống đường hiện có kết hợp xây dựng mới đảm bảo thống nhất đồng bộ và hiện đại, phù hợp với điều kiện tự nhiên sinh thái đặc thù của các thị trấn, đảm bảo liên hệ nhanh chóng với đô thị trung tâm và các đô thị khác.

Mạng lưới đường đô thị được phân cấp phân loại rõ ràng theo chức năng: Hệ thống đường chính đô thị; Mạng lưới đường khu vực; Hệ thống các công trình phục vụ giao thông.

Hệ thống các công trình phục vụ giao thông đáp ứng đủ nhu cầu và được xây dựng hiện đại: dành đủ đất bố trí bãi đỗ xe ôtô công cộng tại các khu vực trung tâm thị trấn.

c. Đường  ngoại ô

-Cải tạo các  tuyến

Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 21B, quy mô là đường cấp 3 đồng bằng (2-4 làn xe), đáp ứng nhu cầu đi lại khu vực phía Tây Nam và phục vụ du lịch hồ Quan Sơn, động Hương Tích.

Cải tạo nâng cấp kết hợp xây dựng mới hệ thống đường tỉnh liên kết các thị trấn trong vùng ngoại ô và  kết nối liên thông với mạng lưới đường quốc gia;

Tổ chức các tuyến đường ngoại ô nối liền hệ thống thị trấn và các điểm dân cư tập trung với các trục đường chính tạo thành mạng lưới đường bộ liên hoàn đáp ứng nhu cầu đi lại, giao lưu nội ngoại ô.

-Xây dựng mới: Xây dựng một số tuyến đường mới, kết nối liên hoàn với hệ thống đường tỉnh đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân.

Tuyến đường sinh thái nông nghiệp công nghệ cao Bắc Nam nằm trong hành lang xanh quy mô 4 làn xe, dài 67 km.

Tuyến Xuân Mai – khu du lịch Quan Sơn - Đô thị Đại Nghĩa có quy mô 4 làn xe, chiều dài 30 Km.

Các tuyến dọc các sông sinh thái kết hợp du lịch và vận tải thuỷ.

10.1.5.  Giao thông đường sắt

- Đường sắt quốc gia

+ Cải tạo nâng cấp 5 tuyến đường sắt Quốc gia thành các tuyến đường sắt đôi điện khí hoá; Cải tạo xây dựng hoàn chỉnh tuyến đường sắt vành đai song song theo hành lang vành đai 4;

+ Xây dựng mới các tuyến đường sắt Quốc gia, sử dụng công nghệ hiện đại, đường sắt đôi điện khí hóa và tự động hóa, đáp ứng nhu cầu vận tải, hội nhập khu vực và quốc tế: (1) Tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam, đường sắt đôi điện khí hóa và tự động hóa cao, ga đầu tuyến tại Ngọc Hồi, xây dựng thành ga đầu mối trung chuyển hành khách, phát triển đô thị theo mô hình TOD phía Nam của Hà Nội; (2) Tuyến đường sắt Tây Bắc đi Quảng Ninh và cảng nước sâu Cái Lân; (3) Tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.

+ Hệ thống ga đường sắt: Xây dựng hệ thống các nhà ga đầu mối hàng hoá (Ngọc Hồi, Cổ Bi, Yên Viên, Bắc Ninh, Bắc Hồng...) nhằm đảm bảo mối liên kết thống nhất giữa các tuyến của hệ thống đường sắt quốc gia qua khu vực đầu mối Hà Nội; Xây dựng hệ thống các nhà ga đầu mối hành khách, hàng hóa đảm bảo mối liên kết thống nhất giữa hệ thống đường sắt nội đô với hệ thống đường sắt vùng và quốc gia.

+ Hệ thống các công trình phục vụ đường sắt: Xây dựng các đầu mối kết nối liên thông giữa các tuyến đường sắt, đặc biệt giữa các tuyến đường sắt hướng tâm với tuyến đường sắt vành đai; Xây dựng 4 cầu đường sắt: 3 cầu trên đường sắt vành đai (2 cầu vượt sông Hồng và 1 cầu vượt sông Đuống) và cầu Long Biên mới vượt sông Hồng trên đường sắt xuyên tâm, cách cầu Long Biên cũ khoảng 200m về phía thượng lưu. Xây dựng các công trình và  trang thiết bị an toàn chạy tàu hiện đại.

- Đường sắt đô thị

Phát triển hệ thống đường sắt vận tải hành khách khối lượng lớn (UMRT) kết hợp với mạng lưới xe buýt nhanh tạo thành mạng lưới liên hoàn, hiệu quả. Xây dựng 8 tuyến đường sắt đô thị, kéo dài kết nối với các đô thị vệ tinh, tổng chiều dài khoảng 284,5km. Trên cơ sở 5 tuyến tầu điện đô thị đã được phê duyệt và 3 tuyến đề xuất mới (tuyến Mai Dịch - Yên Sở dọc đường vành đai 3; tuyến Mai Dịch – Ngọc Hồi theo đường sắt quốc gia phía Tây hiện nay, tuyến Mê Linh - An Khánh - Ngọc Hồi).Các tuyến đường sắt đô thị tuyến 2A đoạn Cát Linh - Hà Đông; tuyến số 2 đoạn Nam Thăng Long-Thượng Đình, tuyến số 3 đoạn Nhổn-Ga Hà Nội, tuyến số 1 Yên Viên - Ngọc Hồi thực hiện theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt. Những tuyến đường sắt xây dựng mới chủ yếu đi ngầm phía trong đường vành đai 4, phía ngoài đường vành đai 4 đi các đô thị vệ tinh  xây dựng nổi để giảm thiểu chi phí đầu tư.

Xây dựng hệ thống 6 tuyến tàu điện ngầm kết nối từ nội đô với các điểm đô thị vệ tinh. Theo các giai đoạn: năm 2011, lập dự án xây dựng tuyến Metro ngầm, năm 2012 đấu thầu đầu tư, đến năm 2020 hoàn thành  cơ bản 5 tuyến Metro ngầm đã được phê duyệt. Đối với các vị trí xây dựng nhà ga Metro ngầm, sẽ là nơi phát triển dịch vụ, thương mại và các trung tâm chức năng. Tăng cường hệ thống  bãi đỗ xe ngầm tại các công viên, vườn hoa và dưới các tổ hợp công trình quy mô lớn.

Đầu tư xây dựng phát triển đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống đường sắt đô thị trung tâm, thành mạng lưới GTCC hoàn chỉnh, phù hợp với định hướng phát triển không gian đô thị mở rộng và cấu trúc quy hoạch vùng ngoại ô, mạng lưới UMRT nội đô bao gồm các tuyến chính như sau:

Bảng 36: Các tuyến UMRT nội đô

TT

Tên tuyến

Hướng tuyến

Chiều dài (km)

Tính chất

A

Đường sắt đô thị

 

 

1

Tuyến số 1 (đi nổi)

Ngọc Hồi – Ga trung tâm Hà Nội - Yên Viên, Như Quỳnh

34,7

Phục vụ các khu vực ngoại thành phía Đông Bắc và phía Nam Hà Nội đi qua khu vực trung tâm thành phố

 

 

2

 

Tuyến số 2

 

 

Thạch Lỗi - Nội Bài - trung tâm thành phố - Thượng Đình. .

50

 

Phục vụ các khu vực dọc VĐ3 với phía Đông sông Hồng và trung tâm đi khu vực Tây Nam

Tuyến 2A

(đi nổi)

Cát Linh - ngã tư  Sơ - Hà Đông

13,03

Dự án đang được triển khai, kết  nối  khu vực trung tâm thành phố Q. Ba Đình với khu vực Tây Nam thành phố

3

Tuyến số 3

Nhổn - ga Hà Nội - Hoàng Mai

26

Nối khu vực phía tây với trung tâm thành phố và khu vực phía nam thành phố

4

Tuyến số 4

Mê Linh - Đông Anh - Sài Đồng - Vĩnh Tuy/Hoàng Mai – VĐ2,5- Cổ Nhuế -Liên Hà

54

Trước mắt là tuyến xe buýt nhanh, kết nối với các tuyến số 1, số 2, số 3 và số 5

5

Tuyến số 5

Nam Hồ Tây - Ngọc Khánh - Láng - Hòa Lạc

25,6

Kết nối trung tâm thành phố Hà Nội với các khu đô thị dọc theo hành lang Láng - Hòa Lạc

6

Tuyến số 6 (đi nổi)

Nội Bài – Phú Diễn – Hà Đông – Ngọc Hồi

43,2

XD trên cơ sở tuyến đường sắt vành đai phía Tây

7

Tuyến số 7

Mê Linh – Đô thị mới Nhổn, Vân Canh, Dương Nội

35,7

Kết nối chuổi đô thị mới phía Đông vành đai IV

8

Tuyến số 8

Mai Dịch - Vành đai 3- Lĩnh Nam – Dương Xá

36,4

Kết nối chuổi đô thị vành đai 3

B

Ôtô búyt

 

 

1

Tuyến xe buýt ưu tiên số 1

Ba La Bông Đỏ - quốc lộ 6 - Nguyễn Trãi  - Láng Hạ - Kim Mã

43,5

Kết nối hướng tâm

- Ba La Bông Đỏ - Xuân Mai

Đô thị vệ tinh

2

Tuyến xe buýt ưu tiên số 2

 Vĩnh Quỳnh - Giải Phóng - Đại Cồ Việt - Phố Huế - Hàng Bài

50.5

Trục chính hướng tâm

– Vĩnh Quỳnh  - Phú Xuyên

Đô thị vệ tinh

 

Tổng

 

399,6

 

 

- Đường sắt ngoại ô: Cải tạo kết hợp xây dựng các tuyến đường sắt phục vụ Ngoại ô, kết nối với hệ thống đường sắt nội đô và Quốc gia thông qua các ga đầu mối; Xây dựng mới một số tuyến đường sắt nhẹ kết nối các đô thị với các vùng du lịch nghỉ ngơi giải trí lớn trong vùng: (1) Hà Nội - Hoà Lạc - Hoà Bình; (2) Hà Nội - Hưng Yên; (3) Hà Nội - Quan Sơn - Chùa Hương

Xây dựng hệ thống các nhà ga đầu mối kết nối liên thông giữa các tuyến đường sắt tại Ngọc Hồi, Đắc Sở (ga Tây Hà Nội), Đông Anh, Yên Viên, Cổ Bi. Trong tương lai ga đường sắt Ngọc Hồi và ga đường sắt Bắc Hồng sẽ là ga đầu mối trung chuyển cấp vùng. Tổ chức khai thác phát triển đô thị theo mô hình TOD (Transit Oriented Development) tại các ga đầu mối trên các tuyến vận tải hành khách khối lượng lớn, khai thác hiệu quả quỹ đất, phát triển tổ hợp không gian đô thị đa năng hiện đại và giảm nhu cầu đi lại.

Bảng 37: Tổng hợp mạng lưới đường sắt ngoại ô

TT

Tên tuyến

Chiều dài (Km)

Ghi chú

1

Hà Nội - Vĩnh Yên - Việt Trì.

75,0

Sử dụng đư­ờng sắt quốc gia để chạy tàu ngoại ô (nội vùng RER)

2

Hà Nội - Thái Nguyên.

60,0

3

Hà Nội - Bắc Ninh - Bắc Giang

50,0

4

Hà Nội -  Chí Linh (Sao Đỏ)

60,0

5

Hà Nội - Hải Dương.

60,0

6

Hà Nội - Phủ Lý - Ninh Bình.

85,0

7

Hà Nội - Hoà Lạc - Sơn Tây

65,0

Xây dựng mới

8

Hà Nội - Hoà Lạc - Hoà Bình

65,0

9

Hà Nội - Quan Sơn, chùa Hương

45,0

10

Hà Nội - H­ưng Yên

35,0

10.1.6.   Giao thông hàng không

Cảng hàng không, sân bay quốc tế Nội Bài: Cấp cảng 4F theo tiêu chuẩn ICAO (Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế) lớn nhất phía Bắc. Lưu lượng hành khách đạt năm 2020: 20-25 triệu hành khách/năm, 2030:35 triệu hành khách/năm và sau 2030: 50 triệu hành khách/năm;

Cảng Hàng không Gia Lâm cấp 3C phục vụ nội địa tầm ngắn.

Sân bay Bạch Mai là sân bay cứu hộ, trực thăng.

Ngoài ra trong đia giới Hà Nội còn có sân bay Hòa Lạc, Miếu Môn là các sân bay chủ yêu phục vụ quân sự và kết hợp với dân sự khi có nhu cầu.

Bảng 38: Các thông số cơ bản của Cảng hàng không, sân bay quốc tế Nội Bài

TT

Hạng mục

Thông số cơ bản

Giai đoạn đến năm 2020

Đến và sau năm 2030

1

Diện tích chiếm đất

696,8 ha

1353 ha

2

Cấp sân bay (ICAO)

4E

4F

3

Hệ thống đường cất hạ cánh

 

 

3.1

Đường CHC 1A

3200mx45m

 

3.2

Đường CHC 1B

3800mx45m

 

3.3

Đường CHC 2A

 

4000mx60m

4

Số máy bay tiếp nhận giờ cao điểm

29

45 hoặc hơn

5

Sân đỗ máy bay

44 chỗ (2 cho A 380)

88 chỗ

6

Lượng hành khách tiếp nhận

20-25 triệu lượt/năm

50 triệu lượt/năm

7

Lượng khách giờ cao điểm

5350 HK/giờ

8200 KH/giờ

8

Nhà ga hành khách

 

 

8.1

Nhà ga T1

10 triệu HK/năm

 

8.2

Nhà ga T2

20 triệu HK/năm

 

8.3

Nhà ga T3 hoặc T3+T4

 

30-35 triệu HK/năm

9

Lượng hàng hoá tiếp nhận

260 nghìn tấn/năm

500 nghìn tấn/năm

Nguồn: Quyết định số 590/QĐ-TTg, ngày 20 tháng 5 năm 2008.

+ Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế, nhu cầu vận tải hàng không lớn, các sân bay trong Vùng không đáp ứng được. Cần sớm nghiên cứu xây dựng cảng hàng không, sân bay thứ hai phía Đông – Nam Hà  Nội. Dự kiến vị trí cảng hàng không, sân bay quốc tế thứ 2 cho Vùng thủ đô Hà Nội tại khu vực Hải Phòng, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội về phía Đông Nam khoảng 110 Km.

Các sân bay hiện có cần được quản lý để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng khi cần thiết. 

Nghiên cứu xây dựng các khu cao tầng đặc biệt tại các trung tâm thương mại dịch vụ và văn phòng tổ chức bãi đáp và sân bay trực thăng trong đô thị trung tâm và các đô thị vệ tinh phục vụ các tình huống khẩn cấp khi có xẩy ra sự cố.

10.1.7.  Giao thông đường thuỷ.

- Đường thuỷ đối ngoại

+ Luồng tuyến đường sông: Khai thác tối đa các tuyến vận tải thuỷ trong Vùng, đặc biệt trên sông Hồng và các tuyến đường thuỷ kết nối trực tiếp với cụm cảng biển cửa ngõ Hải Phòng và Quảng Ninh. Khu vực Hà Nội gồm 3 tuyến chính là tuyến trên sông Hồng, tuyến trên sông Đuống và tuyến trên sông Đà. Chiều rộng luồng tàu là 50 m đối với luồng 2 chiều; riêng đoạn sông Hồng khu vực Hà Nội sẽ quy hoạch cho 4 làn, chiều rộng tối thiểu là 150 m. Bảo đảm độ sâu chạy tàu tối thiểu trên sông Hồng từ 2,5 - 3,6 m; sông Đuống là 2,5 m; Xây dựng mới và nâng cấp các công trình bảo vệ bờ sông hiện có sau khi đã ổn định được luồng. Bảo vệ các đoạn bờ sông trọng điểm cần ưu tiên từ cầu Thăng Long đến cầu Thanh Trì, các đoạn bờ liên quan đến du lịch, tôn tạo cảnh quan thành phố;

+ Song song với cải tạo giao thông thuỷ sông Hồng khu vực Hà Nội, triển khai thực hiện việc nạo vét cải tạo để hoàn chỉnh tuyến sông từ Hà Nội đến cửa Đáy và Lạch Giang, đặc biệt là việc cải tạo cửa luồng từ biển vào.

Công tác cải tạo sông Hồng được kết hợp với các dự án phát triển đô thị, cải tạo môi trường và xây dựng, nâng cấp các tuyến đường bộ song hành.

- Đường thuỷ đô thị

Tiềm năng giao thông thuỷ vùng ngoại ô Hà Nội khá lớn với các tuyến sông Cà Lồ, Sông Đáy, sông Tích, sông Thiếp - Ngũ Huyện Khê, hệ thống sông Nhuệ - Tô Lịch, liên kết các vùng sinh thái cảnh quan, di tích lịch sử văn hoá và làng nghề. Cần cải tạo, bổ sung nguồn nước vào mùa cạn, khắc phục ô nhiễm để vừa làm chức năng cảnh quan, thoát nước, vừa khai thác vận tải thủy phục vụ du lịch, nghỉ ngơi bằng ca nô, tàu nhỏ.

- Cảng bến đường thuỷ

+ Cải tạo, nâng cấp, xây dựng hệ thống các cảng sông khu vực Hà Nội, Sơn Tây, liên kết với các cảng của tỉnh Vĩnh Phúc, Hoà Bình, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam: Cảng Hồng Vân, cảng Vạn Điểm cảng Khuyến Lương, cảng Thanh Trì, cảng Chèm, cảng Thượng Cát, cảng Sơn Tây trên sông Hồng; cảng Đá Chông trên sông Đà; cảng Phù Đổng, cảng Đức Giang, cảng sông Đuống:

+ Cảng Hà Nội hiện nay cải tạo nâng cấp thành cảng hành khách, chủ yếu phục vụ du lịch. Ngoài ra, nghiên cứu đầu tư xây dựng thêm các cảng phục vụ du lịch dọc hai bên bờ sông Hồng.

+ Xây dựng các bến thuyền khách phục vụ nhu cầu đi lại và du lịch dọc các tuyến sông.

 

 

 

 

 

Bảng 39: Tổng hợp hệ thống cảng sông:

TT

Tên cảng

Quận, huyện

Theo QĐ 323/QĐ-BGTVT

Điều chỉnh, bổ sung

Cỡ tàu lớn nhất

Công suất

Cỡ tàu lớn nhất

Công suất

I

Cảng hàng hoá

 

(T)

(103 T/năm)

(T)

(103 T/năm)

a.

Điều chỉnh quy mô một số cảng

 

 

 

 

 

1

Cảng Hà Nội

Hà Nội

1.000

1.200

1.000

500

2

Cảng  Khuyến  Lương

Hoàng Mai

1.000

1.225

1.000

1.680

b.

Bổ sung QH các cảng

 

 

 

 

 

1

Cảng Phù Đổng

Gia Lâm

400

2.300

600

1.100

2

Cảng Chèm

Tây Hồ

400

400

400

400

3

Cảng Bắc HN (XD mới)

Đông Anh

1.000

4.500

400

2.000

4

Cảng Sơn Tây

Sơn Tây

300

400

300

400

5

Cảng Hồng Vân

Phú Xuyên

400

350

400

300

6

Cảng Vạn Điểm

Phú Xuyên

 

 

400

250

II

Cảng khách

 

Ghế

103    HK/n

Ghế

103  HK/n

a.

Điều chỉnh quy mô một số cảng

 

 

 

 

 

1

Cảng Hà Nội

Hà Nội

100

1.000

100

322

2

Cảng bờ Bắc sông Hồng

Đông Anh

 

 

100

200

Nguồn: theo Quyết định số  13 /2008/QĐ-BGTVT ngày  06  tháng 8 năm 2008  của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

10.1.8.  Các trung tâm tiếp vận liên kết giữa các phương thức vận tải:

Đầu mối Nội Bài liên kết đường sắt quốc gia, đường sắt nội đô với đường bộ và đường hàng không; Đầu mối phía Nam: Khu vực Ngọc Hồi bao gồm đường sắt quốc ga, đường sắt cao tốc, đường sắt nội đô với các tuyến đường bộ và đường thuỷ; Đầu mối tiếp vận phía Đông: Ga Cổ Bi - cảng cạn, sắt bộ kết hợp; Đầu mỗi Đông – Bắc: là đầu mối bao gồm các loại phương thức vận tải như đường sắt quốc gia, quốc tế, đường bộ cao tốc...

Bảng 40: Tổng hợp các trung tâm tiếp vận:

TT

Tên trung tâm tiếp vận

Diện tích dự kiến (ha)

Ghi chú

1

Trung tâm tiếp vận phía Nam

7 - 10

Phía Tây ga Ngọc Hồi

2

Trung tâm tiếp vận phía Đông

7 - 10

Tại huyện Gia Lâm, gần nút giao thông giữa đường 179 với quốc lộ 5 và ga Cổ Bi.

3

Trung tâm tiếp vận phía Đông Bắc

10-20

Bố trí kết hợp với ga hàng hoá Yên Viên

4

Trung tâm tiếp vận khu vực ga Bắc Hồng

10

Bố trí kết hợp với khu vực ga lập tàu Bắc Hồng tại huyện Đông Anh.

5

Trung tâm tiếp vận Nội Bài

10-20

Tại huyện Sóc Sơn, phía Nam sân bay Nội Bài

6

Trung tâm tiếp vận Mê Linh

10

Khu vực Mê Linh

7

Trung tâm tiếp vận phía Tây

10-20

Bố trí kết hợp với ga đường sắt Tây Hà Nội

8

Trung tâm tiếp vận phía Tây Nam

10

Bố trí tại khu vực gần nút giao thông giữa đường đường vành đai đô thị với QL 6.

10.1.9.  Tổng hợp khối lượng và nhu cầu vốn  đầu tư xây dựng

. Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đối ngoại.

. Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đô thị.

. Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông ngoại ô.

 

Bảng 41: Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng

TT

Danh mục

Khối lượng

Kinh phí (tỷ đồng)

Chiều dài (km)

Diện tích (ha)

2020

2030

1

Giao thông đối ngoại

 

10.373,41

142.086,3

228.580,84

1.1

Đường bộ

561,6

4136,31

27.202,3

39.498,94

1.2

Đường sắt

779

1757,1

92.004,0

132.136,0,0

1.3

Đường thuỷ

 

770

9.000,0

12.990,0

1.4

Đường hàng không

 

1650

13.880,0*

43.355,9*

2

Giao thông đô thị trung tâm

 

4.030,84

149.745,0

443.796,56

2.1

Đường đô thị

589,2

3419,64

9.000,0

14.686,56

2.2

Đường  sắt đô thị

316,5

611,200

180.745,0

429.110,00

3

Liên kết các đô thị

295,5

2.017,5

5.000,0

8.286,00

4

Giao thông đô thị vệ tinh

1.986,52

7.914,53

35.917,0

73.296,13

5

Giao thông ngoại ô

1.644

4.110,00

12.000,0

19.020,00

6

Công trình giao thông

 

669,00

25.000,0

51.540,40

 

Tổng

 

29.169,28

417.748,3

824.519,93

Ghi chú: Nguồn các dự án; Danh mục các dự án PT. giao thông Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, theo Quyết định số 90 /2008/QĐ-TTg

- Số liệu tổng hợp trên bản đồ GIS;

- Đơn giá tham khảo các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn Hà Nội;

- Chi tiết xem thuyết minh tổng hợp

(*) Trong quá trình triển khai quy hoạch chuyên nghành, quy hoach phân khu (đối vối đô thị trung tâm) và quy hoạch chung (đối với các đô thị vệ tinh) sẽ được tiếp tục bổ sung và cụ thể hóa.

 

10.2.        Định hướng quy hoạch Chuẩn bị kỹ thuật

10.2.1.  Quy hoạch phòng chống chống lũ:

10.2.1.1. Kế thừa các quy hoạch đã có:

Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật trong đồ án Quy hoạch chung Hà Nội được nghiên cứu phối hợp với các Quy hoạch liên quan đến việc chống lũ do Bộ Nông nghiệp phát triển Nông thôn phối hợp với UBND Thành phố Hà Nội cụ thể có:

Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều thực hiện theo: “Quyết định số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007 của TTCP về Quy hoạch phòng chống lũ hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình” nhằm giải quyết các vấn đề:

  • Điều tiết các hồ chứa cắt giảm lũ: hồ Hòa Bình (dung tích cắt, giảm lũ cho hạ du 4,9 tỷ m3), hồ Tuyên Quang (1,0 tỷ m3), hồ Thác Bà(0,45 tỷ m3), hồ Sơn La (kết hợp với hồ Hòa Bình:7,0tỷ m3), Hệ thống hồ bậc thang sông Đà (7 tỷ m3), hệ thống sông Lô,  sông Gâm (1,5 tỷ m3).
  • Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
  • Củng cố và nâng cấp hệ thống đê điều: đây là giải pháp chống lũ cơ bản, lâu dài đối với đồng bằng và trung du Bắc Bộ.
  • Cải tạo lòng dẫn: rà soát, bổ sung điều chỉnh quy hoạch lại các vùng dân cư ngoài bãi, tạo lòng dẫn thông thoáng, tăng khả năng thoát lũ; Việc xây dựng các công trình giao thông ở lòng sông và bãi sông phải tuân thủ chặt chẽ pháp luật hiện hành; Từng bước thực hiện nạo vét cửa sông, bãi bồi để tăng khả năng thoát lũ.
  • Sử dụng các khu phân lũ, chậm lũ: khi có lũ lớn, các hồ chứa điều tiết cắt lũ cho hạ du đã sử dụng hết dung tích phòng lũ, mà dự báo lũ còn tiếp tục lên thì sẽ chuyển một phần lưu lượng lũ  từ sông Hồng vào sông Đáy qua của đập Đáy; chuyển một phần lưu lượng lũ từ sông Đà vào sông Tích qua đoạn đê được chủ động phá vỡ bằng mìn tại Lương Phú. Cải tạo sông Đáy để đảm bảo thoát được 5.000m3/s khi phân lũ vào sông Đáy.
  • Xây dựng đường tràn cứu hộ đê: nhằm chủ động cắt một phần đỉnh lũ vào một số vùng đã định sẵn để tránh xảy ra vỡ đê đột ngột.
  • Cứng hóa mặt đê chấp nhận tràn trong trường hợp lũ lớn bất khả kháng, nhưng không để vỡ đê.
  • Tổ chức hộ đê: phải được tiến hành thường xuyên và là biện pháp cơ bản, quan trọng, đặc biệt trong mùa lũ bão.

Hành lang thoát lũ và chỉ giới thoát lũ sông Hồng, sông Đà, sông Đuống theo quy hoạch phòng chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội đã được Hội đồng nhân dân thành phố duyệt tại Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 và UBND thành phố Hà Nội phê duyêt chỉ giới thoát lũ chi tiết tại Quyết định số 959/Q-UBND ngày 28/02/2011. Riêng chỉ giới, hành lang thoát lũ, hệ thống đê sông Đáy sẽ tuân thủ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch phòng chống lũ và hệ thống đê sông Đáy” (do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập và trình Chính Phủ phê duyệt).

Hiện Chính phủ đã ban hành Nghị định số 04/2011/NĐ-CP thay thế nghị định NĐ 62/1999/NĐ-CP ngày 31/07/1999 của Chính phủ ban hành quy chế về phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng để bảo vệ an toàn cho thủ đô Hà Nội theo tiêu chuẩn phong lũ có tần suất 0.2% (500 năm xuất hiện một lần), đồng thời có tính đến các phương án dự phòng khi lũ xuất hiện ngoài tính toán. Theo Nghị định 04, không sử dụng các công trình phân lũ, chậm lũ như một biện pháp phòng chống lũ cho đồng bằng S. Hồng khi hồ Sơn La tham gia điều tiết cắt giảm lũ cho hạ lưu.

10.2.1.2. Giải pháp phòng chống lũ

Về giải pháp củng cố và nâng cấp hệ thống đê điều ( là giải pháp chống lũ cơ bản, lâu dài đối với đồng bằng và Trung du Bắc Bộ): được thể hiện rõ trong Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND về quy hoạch phòng chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội đến 2020.

  • Mức bảo đảm phòng, chống lũ cho các tuyến sông có đê trên địa bàn Hà Nội:

Khu vực nội thành Hà Nội mức đảm bảo chống lũ 500năm (P=0,2%).

Đối với các khu vực do đê hữu sông Đà bảo vệ mức đảm bảo chống lũ với lưu lượng 15.500m3/s tại Lương Phú tương ứng với trường hợp thuỷ điện Hoà Bình xả đáy 8 cửa cộng lưu lượng phát điện.

Đối với các khu vực do đê sông Cầu bảo vệ mức đảm bảo chống lũ P=1%.

Trên sông Cầu và sông Cà lồ đảm bảo mức phòng chống lũ 2%.

Trên sông Tích, sông Bùi, Mỹ Hà đảm bảo mức phòng chống lũ  5%

Đối với các khu vực do đê sông Đáy bảo vệ mức đảm bảo chống lũ Chính phủ quy định theo nghị định 04/2011/NĐ-CP.

  • Về chỉ giới thoát lũ:

Xác định chỉ giới thoát lũ của các sông trên địa bàn Hà Nội. Phạm vi giữa chỉ giới thoát lũ hai bên sông tạo thành hành lang thoát lũ phải đảm bảo thoát được lưu lượng tối thiểu bằng lưu lượng lũ thiết kế mà không làm tăng mực nước cao hơn mực nước thiết kế đê tại các vị trí tương ứng được quy định tại tiêu chuẩn 14.TCN 122-2002.

Phải đảm bảo khoảng lưu không (khu đệm) có chiều rộng 50m giữa chỉ giới thoát lũ và chỉ giới xây dựng.

Khu vực trong hành lang thoát lũ và khu đệm phải di dời nhà cửa, công trình kiến trúc để đảm bảo thông thoáng dòng chảy. Khu vực bãi sông từ chỉ giới xây dựng đến chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều có thể khai thác quỹ đất để phát triển kinh tế xã hội.

Các bãi nổi giữa sông không được nâng cao độ, không được xây dựng công trình, nhà cửa làm ảnh hưởng đến thoát lũ.

  • Dự án cải tạo sông Đáy:

Tiến hành nạo vét, khôi phục dòng chảy sông Đáy.

Xây dựng cống đầu mối mới để thay thế Đập Đáy tại Cẩm Đình (bên cạnh cống lấy nước mùa kiệt). Cống mới có thể phân lũ từ sông Hồng vào sông Đáy với Qmax=2.500m3/s.

Nâng cấp tuyến đê tả, hữu sông Đáy.

Đưa nước thường xuyên từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng mùa kiệt 106m3/s , lưu lượng tối đa mùa lũ là 800m3/s.

Giữ hình thái sông Đáy tự nhiên, thân thiện với môi trường.

  • Dự án cải tạo sông Tích:

Xây dựng cống Lương Phú lấy nước bên bờ phải sông Đà với lưu lượng Q=40m3/s.

Xây dưng trạm bơm Suối Hai để lấy nước từ sông Tích tưới cho diện tích thiếu nguồn và thay thế hồ Suối Hai.

Xây dựng trạm bơm Cẩm Yên để lấy nước từ sông Tích tưới cho cho diện tích thiếu nguồn và thay thế hồ Đồng Mô.

Nạo vét sông Tích đảm bảo tiêu úng nội lưu vực.

Các công tác khác:

Bảo vệ và phát triển tầng phủ rừng.

Nâng cao chất lượng cảnh báo lũ, quy trình vận hành các hồ chứa lợi dụng tổng hợp cho các lưu  vực sông

Đầu tư xây dựng các công trình lớn để điều tiết lũ, kiểm soát triều, ngăn mặn, hạn chế các tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và sử dụng nước ở thượng lưu.

Đẩy nhanh việc xây dựng các công trình lớn lợi dụng tổng hợp trên các dòng chính: Sơn La (sông Đà), Bản Lả (sông Kỳ Cùng)...và các công trình tiếp theo trên sông Đà, sông Lô, sông Cầu, sông Lục Nam.

Sử dụng các giải pháp kỹ thuật hợp lý để củng cố, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều.

10.2.2.  Định hướng quy hoạch san nền

Quy hoạch san nền được gắn với quy hoạch thoát nước. Xác định cốt nền xây dựng theo nguyên tắc cao tiêu cao, thấp tiêu thấp. Cốt nền được phân theo vùng tiêu tự chảy và vùng tiêu động lực để tránh tình trạng nước ở vùng cao tập trung về khu vực trũng và nơi có khu dân cư hoặc vùng sản xuất nông nghiệp. Đảm bảo hướng tập trung nước về các công trình đầu mối tiêu nước theo quy hoạch tiêu thoát nước.

- Quy hoạch san đắp nền phải kết hợp chặt chẽ với quy hoạch thoát nước mưa.

- Nền đô thị phải đảm bảo không bị ảnh hưởng của lũ lụt và các tác động bất lợi của thiên nhiên ( sạt lở, động đất...).

-  Cao độ nền khống chế của từng đô thị sẽ được lựa chọn phụ thuộc vào chế độ thuỷ văn của sông, suối đi qua, ảnh hưởng trực tiếp tới đô thị .

Cao độ khống chế dân dụng = H (P%) + 0,3m

Cao độ khống chế công nghiệp = H (P%) + (0,5-0,7)m

Tần suất P(%) lựa chọn tuỳ thuộc vào từng vị trí sao cho tuân thủ được với quy chuẩn hiện hành, mức độ quan trọng, không mâu thuẫn với các quy hoạch đã được duyệt và hài hoà với các khu vực đã xây dựng liền kề. Cụ thể:

            +Lưu vực sông Nhuệ: Tần suất lựa chọn P=1%

            +Lưu vực sông Tích, sông Cà Lồ….: lựa chọn P=3-5%

            +Đối với các sông nội đồng không có trạm theo dõi thuỷ văn: cao độ lựa chọn cao hơn cao độ ruộng từ 1,0-1,5m.

- Cao độ xây dựng khống chế đối với các thị trấn, dân cư nông thôn sẽ căn cứ vào mực nước max gây úng ngập hàng năm. Thông thường tôn cao hơn nền ruộng từ 0,7 đến 1,5m.

-  Tôn trọng, bảo vệ cảnh quan, địa hình tự nhiên và phát huy tiềm năng thiên nhiên để giữ được bản sắc địa hình của mỗi vùng.

- Chỉ tôn nền những khu vực cần thiết: những khu ruộng, khu trũng, các ao hồ nhỏ, các thùng đấu dự kiến sẽ phát triển đô thị, công nghiệp.

- Đối với các khu vực đã xây dựng nhiều mà bị cao độ hiện tại thấp, không thể tôn nền, cần phải hạ thấp mực nước ở miệng xả của khu vực do quy hoạch thoát nước mưa khống chế. Những công trình xây mới xen cấy tại khu vực này cần hài hoà với các công trình lân cận. Các công trình mới hoặc khi cải tạo công trình cũ nên đảm bảo nền công trình cần cao hơn nền mặt đường 0,3 - 0,5m.

- Những khu vực có độ dốc địa hình > 10% giải pháp san nền chính là xây dựng theo thềm bậc. Giữa các thềm xây dựng là các taluy tự nhiên hoặc nhân tạo phụ thuộc vào vị trí cụ thể. Các taluy tự nhiên sẽ được trồng các loại cỏ chống sạt lở hoặc bằng cách phủ lưới, phun xi măng có các ô trống để trồng các loại cây cỏ leo. Các taluy nhân tạo sẽ là các tường chắn với mặt ốp phù hợp với cảnh quan chung của toàn không gian khu vực.

- Độ dốc dọc của các tuyến đường đô thị phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, độ dốc dọc lớn nhất:

+ Đường phố chính cấp I,II , i ≤ 0,05;

+ Đường phố khu vực i ≤ 0,06;

+ Đường xe tải, đường xe đạp, đường đi bộ:  i ≤ 0,04

+ Đường khu nhà ở, ngõ phố:  i ≤0,08

Đối với các công trình xây dựng sát đê phải tuân thủ luật đê điều. Khối lượng đất để tôn nền sẽ tùy theo từng vị trí : đối với các khu vực có địa hình đồi núi, ngoài cố gắng san gạt cân bằng tại chỗ sẽ khai thác các đồi nhỏ trong khu vực ( phải được sự cho phép của sở tài nguyên –môi trường), các khu vực còn lại sẽ tôn nền bằng lớp đất bóc bề mặt, đất từ đào và nạo vét kênh, hồ và cát khai thác từ sông Hồng.

Các công trình có tải trọng lớn khi xây dựng cần lưu ý tới các điều kiện địa chất đã được cảnh báo đối với khu vực Hà Nội như: cần có biện pháp xử lý nền móng để chống lún sụt và trượt ngang; cần phải tính toán giải pháp kháng chấn ứng với cấp động đất đã được cảnh báo.

10.2.3.  Định hướng quy hoạch Thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn. Hệ thống tiêu thoát nước đô thị cho Hà Nội đảm bảo thoát nước nhanh nhất và hiệu quả nhất, hoạt động theo hình thức tự chảy là chính, đáp ứng được biển đổi khí hậu đã được cảnh báo

a. Về lưu vực và hướng thoát nước:

Về cơ bản thoát nước mưa đô thị phù hợp với quy hoạch tiêu thuỷ lợi,  về phân chia lưu vực chính. Toàn thành phố Hà Nội chia thành 3 lưu vực chính Tả Đáy, Hữu Đáy và Bắc Hà Nội. Hướng thoát nước theo địa hình tự nhiên là chính và về các trạm bơm tiêu được xây dựng trong vùng.

  • Đô thị trung tâm: Cơ bản tuân thủ các quy hoạch đã được phê duyệt. Rà soát, kiểm tra  tính toán  với các chỉ tiêu theo quyết định phê duyệt Quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ số 937/QD-TTg ngày 1/7/2009 để điều chỉnh cho phù hợp  với quy hoạch mới và theo nguyên tắc khu vực nào quy hoạch được duyệt thấp hơn chỉ tiêu nêu tại quyết định trên sẽ được xem xét bổ sung, khu vực nào bằng hoặc cao hơn sẽ được giữ theo quy hoạch đã được phê duyệt.

Các lưu vực phụ trong nội đô Hà Nội (lưu vực sông Tô Lịch) về cơ bản tuân thủ như quy hoạch đã được duyệt trong QH thoát nước do JICA lập và QH 108 (có cập nhật các điều chỉnh cục bộ trong những năm vừa qua) .

Các lưu vực thuộc Bắc sông Hồng về cơ bản như QH 108 và các quy hoạch chi tiết đã được duyệt.

Hướng tiêu, công trình đầu mối của các lưu vực phụ nằm giữa sông Nhuệ và vành đai 4 phù hợp với quy hoạch tiêu nước hệ thống thuỷ lợi sông Nhuệ (quyết định số 037/QĐ-TTg ngày 01/07/2009) và điều chỉnh quy hoạch tiêu đang được trình do Viện QH thủy lợi- Bộ NNPTNT nghiên cứu.

  • Tại các đô thị vệ tinh, các điểm dân cư tập trung khác: các lưu vực thoát nước sẽ được phân chia trên cơ sở địa hình tự nhiên. Hướng thoát ra các sông chảy qua đô thị. Giải pháp tiêu theo chế độ tiêu thủy lợi.

b. Công trình đầu mối

  • Tại đô thị trung tâm kiến nghị chuyển đổi chức năng một số trạm bơm thuỷ lợi thành các trạm bơm thoát nước đô thị riêng để có thể chủ động tiêu thoát cho đô thị. Cụ thể:  Nâng cấp các trạm bơm Đào Nguyên, Ba Xã;  xây mới các trạm bơm Yên Sở 3, Đông Mỹ, Liên Mạc, Nam Thăng Long,Yên Thái, Yên Nghĩa, Khe Tang mới; xây dựng hồ điều hòa Liên Mạc, Yên Thái-Đào Nguyên, Yên Nghĩa. Trạm bơm tiêu Yên Sở được giữ lại và nâng cấp theo dự án.
  • Tại các đô thị vệ tinh, thị tứ, thị trấn, dân cư nông thôn mà tiêu thoát cần phải bơm và đang được tiêu thoát theo tiêu thuỷ lợi sẽ nâng cấp các trạm bơm theo yêu cầu tiêu mới cho đủ công suất để  tiêu chung cả đô thị, công nghiệp và nông nghiệp.
  • Các công trình đầu mối sẽ được lựa chọn quy mô và công suất cho phù hợp với từng giai đoạn quy hoạch.

c. Lựa chọn hệ thống cống

  • Hệ thống thoát nước mưa đô thị bao gồm các bộ phận như mái dốc nền chảy tự do trên mặt đất, rãnh thu nước trong các khu ở, hệ thống cống ngầm theo các đường phố, hệ thống hồ điều hoà, các kênh mương hở, cống điều tiết, giếng tràn và hệ thống các trạm bơm.
  • Tại các khu vực của đô thị đang sử dụng cống chung, không có điều kiện xây dựng hệ thống cống nước thải riêng sẽ xây dựng giếng tách, cống bao nước bẩn tại cuối các tuyến cống chính trước các miệng xả, đưa về trạm xử lý tập trung. Các nhà máy công nghiệp riêng lẻ, các cơ sở dịch vụ có nguồn nước thải độc hại cần xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả vào cống chung đô thị.
  • Các khu vực xây mới trong đô thị cũ, các đô thị vệ tinh dự kiến sẽ xây dựng hệ thống thóat nước mưa riêng hoàn chỉnh.
  • Các thị tứ, thị trấn, làng xóm:  Xây dựng hệ thống thoát nước hoàn chỉnh. Lựa chọn hệ thống thoát nước riêng hoặc riêng một nửa tuỳ thuộc vào tính chất, quy mô và sẽ được lựa chọn trong quy hoạch giai đoạn sau.
  • Khi lập dự án đầu tư hệ thống thoát nước mưa cho đô thị cần phải dựa vào đồ án quy hoạch dài hạn và phân đợt xây dựng, đồng thời phải tính toán về kinh tế kỹ thuật, vệ sinh để bảo đảm sử dụng có hiệu quả nhất vốn đầu tư xây dựng và vệ sinh đô thị.
  • Đối với hệ thống thoát nước cải tạo tuỳ theo tình hình thực tế tận dụng tối đa hiệu quả của các công trình hiện có.    

 

d. Giải pháp tổ chức thoát nước mưa:

  • Đảm bảo thông thoáng các trục tiêu chính đi qua đô thị: sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ, sông Tích....
  • Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa đô thị với nguyên tắc tự chảy. Các trục tiêu cấp I sẽ thoát về các hồ điều hoà, sau đó tự chảy ra các sông trục chính về mùa khô và tiêu bằng bơm về mùa mưa. Sử dụng hiệu quả các hồ ao hiện có để điều hoà nước mưa và giảm ô nhiễm môi trường.
  • Mở rộng và nạo vét các kênh trục chính: sông Nhuệ, sông Tích, sông Hang, La Khê, Vân Đình, Duy tiên, sông Thiếp, kênh Xuân Nộn, sông Hoàng Giang-Ngũ Huyện Khê…..
  • Đặc biệt đối với sông Nhuệ: Cần khẩn trương nạo vét sông Nhuệ ; Cải tạo và nâng cấp toàn bộ đê và các cống tưới tiêu đã có dưới đê đáp ứng yêu cầu tưới tiêu an toàn khi phải làm việc với mực nước cao; Quy hoạch và xây dựng các bể lắng bùn cát dọc hai bờ sông; Cải tạo và nâng cấp các đập Nhật Tựu và Lương Cổ.
  • Tạo ra những hệ thống tiêu liên hoàn, đặc biệt là trong đô thị Trung tâm.
  • Có quỹ đất dự phòng dành cho hệ thống công trình tiêu.
  • Xoá bỏ tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa ở các đô thị.
  • Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước, đạt 90% và tiến tới đạt 100%.

e. Kích thước và kết cấu:

  • Để giảm kích thước cống quá lớn cần phân nhỏ các lưu vực thoát nước.
  • Các trục kênh tiêu hở bằng đất đi qua đô thị dần từng bước cần thay thế bằng mương xây  hoặc cống hộp (lưu lượng < 5 – 10)m3/s).
  • Để tránh trường hợp cống thoát nước mưa đặt quá sâu, các tuyến có chiều dài lớn đoạn đầu có thể là mương nắp đan, phần hạ lưu là cống ngầm.
  • Trường hợp lưu lượng tính toán lớn cũng không nên sử dụng cống có kích thước lớn (>2,0m) mà nên sử dụng cống hộp hoặc đặt 2 cống.
  • Hệ thống cống sẽ là hỗn hợp, cụ thể:

Cống ngầm BTCT, cống hộp trong khu vực nội thị các đô thị

Mương nắp đan tại các khu công nghiệp tập trung, khu vực ngoại thị.

Mương xây hở đón nước tại các sườn đồi, sườn núi để dẫn dòng nước mưa không ảnh hưởng tới khu vực dân cư ;  mương xây hở là các kênh tiêu mới đưa nước mưa về hồ điều hòa, về trạm bơm hoặc dẫn về trục tiêu chính.

g. Mạng lưới:

  • Tại mỗi đô thị sẽ có mạng cống riêng, hoàn chỉnh gồm các tuyến cống và các công trình : giếng thu, giếng thăm (giếng kỹ thuật), miêng xả. Bố trí giếng thu phụ thuộc vào độ dốc đường, giếng thăm tại những vị trí đổi kích thước, đổi hướng của tuyến cống và cấu tạo giếng thu sẽ phụ thuộc vào kết cấu tuyến cống.
  • Những khu vực đảm bảo độ dốc địa hình tổ chức mạng giếng thu theo đúng quy chuẩn, những khu vực địa hình quá bằng phẳng i < 0,1% cần tổ chức mạng giếng thu dày hơn so với tiêu chuẩn.
  • Mạng lưới cống chủ yếu là hình nhánh cây và hoạt động theo nguyên tắc tự chảy. Các tuyến cống cấp 3, 2 sẽ được dẫn về tuyến cống cấp 1 rồi ra các trục tiêu theo lưu vực thiết kế.
  • Yêu cầu về đường cống thoát nước mưa: 100% đường nội thị phải có cống thoát nước mưa; Đối với đường ngoại thị: đến 2020 phải đạt tối thiểu 80% đường có hệ thống thoát nước mưa; đến 2030 phải đạt 100%.

h. Tiêu chuẩn tính toán tiêu:

  • Khu vực phía Nam sông Hồng, từ bờ Đông sông Nhuệ đến đến đê hữu sông Hồng và khu vực phía Bắc sông Hồng thuộc địa phận huyện Đông Anh chỉ tiêu tính toán cơ bản tuân thủ đồ án Quy hoạch của Jica Nhật Bản và quy hoạch 108, quy hoạch chi tiết các quận, huyện đã được phê duyệt: Đối với hệ thống công trình đầu mối, sông, mương lượng mưa tính toán lấy 2 ngày mưa H=310mm ứng với tần suất P=10 %
  • Để ứng phó với biến đổi khí hậu: mưa bất thường, cường độ mưa trận lớn….Các khu vực đô thị còn lại phía Bắc và Nam sông Hồng thuộc đô thị trung tâm, bao gồm: khu vực Mê Linh-Đông Anh, Yên Viên, Long Biên, Gia Lâm; khu vực bờ Tây sông Nhuệ đến đê sông Đáy: Đối với hệ thống công trình đầu mối, sông, mương lượng mưa tính toán lấy 1 ngày mưa H= 200mm ứng với tần suất P=10 %
  • Đối với các đô thị vệ tinh tính hệ số tiêu nông nghiệp từ 7-8,5l/s; hệ số tiêu đô thị 15-16l/s.

10.2.4.  Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:

a. Quy hoạch hệ thống hồ điều hoà:

  • Đối với đô thị trung tâm:

Do địa hình rất bằng phẳng và thấp, khó khăn cho công tác thoát nước đô thị, để giảm khẩu độ và mạng lưới cống ngầm cần thiết xây dựng các hồ điều hoà trong từng lưu vực. Khu vực Hà Nội cũ tuân thủ theo tính toán của QH 108, dự án HAIDEP đề nghị bố trí tỷ lệ hồ khoảng 5%-7% tổng diện tích lưu vực. Khu vực mở rộng (phía Tây sông Nhuệ về sông Đáy) sẽ xây dựng các hồ điều hòa sau: hồ Liên Mạc, hồ Yên Thái-Đào Nguyên, hồ Yên Nghĩa và hồ Khe Tang mới. Tại những lưu vực diện tích không đáp ứng được chỉ tiêu (5-7)% vẫn sẽ được tính toán đủ dung tích chứa để giảm thiểu ngập úng cho đô thị khi mưa lớn.

Để phát huy tác dụng của hồ điều hoà cần tận dụng các hồ này với chức năng tổng hợp: vừa có chức năng điều hoà vừa có chức năng cảnh quan đô thị  (du lịch, nghỉ dưỡng, vui chơi...).

Theo đề án cải tạo môi trường các hồ nội thành Hà Nội ( QĐ 845/QĐ-UBND ngày 12/02/2010): hiện nay trên địa bàn 10 quận nội thành Hà Nội có khoảng 111 hồ/ao với tổng diện tích khoảng 1.165ha. Trong đó:

           + 46 hồ đã được cải tạo kè đá (15 /46 hồ được cải taoh đồng bộ: nạo vét, kè mái hồ, xây dựng đường dạo, hệ thống thoát nước, trồng cây xanh và lắp đặt chiếu sáng).

           + 65 hồ chưa được cải tạo ( 21/65 hồ đã có dự án đầu tư).

           + Tiếp tục cải tạo nốt các hồ còn lại trong nội thành Hà Nội, giải pháp: Nạo vét lòng hồ đến cao trình thiết kế; Xây dựng kè, đường dạo, chiếu sáng, cảnh quan xung quanh hồ; Lắp đặt cống bao thu gom nước thải; Lắp đặt trạm bơm điều tiết mực nước, cửa điều tiết và hệ thống cứu hỏa.

 Đối với các hồ xây mới sẽ xây dựng đồng bộ và hoàn thiện .

  • Đối với các đô thị khác:

Nghiêm cấm san lấp hồ hiện có. Phải có biện pháp bảo vệ và nâng cấp các hồ hiện có vào mục đích công cộng.

Cần tận dụng tối đa các khu vực trũng của địa hình để xây dựng các hồ đa mục đích vừa để giảm kích thước, mạng lưới cống thoát nước mưa vừa  giảm ảnh hưởng của lũ lụt, vừa tạo cảnh quan và cải tạo vi khí hậu. Cố gắng đạt tỷ lệ tối thiểu 5%-7% diện tích xây dựng dành cho hồ.

b. Xây dựng kè:

  • Kè tất cả các đoạn sông xung yếu đã được cảnh báo. Riêng đối với tuyến đê sông Hồng, tập trung đầu tư đảm bảo mặt cắt, cơ đê, cứng hoá mặt đê, kè, cống, trồng cây chắn sóng, xử lý thân đê, chống xói lở bờ sông. Tại các vị trí xung yếu (các cống, trạm bơm). Cần có biện pháp kè chống sạt lở tại các vị trí này với mức đảm bảo cao.
  • Tất cả các đoạn sông đi qua lòng đô thị cần phải kè bờ sông để tránh sạt lở, tạo mỹ quan và tránh lấn chiếm.
  • Tất cả các hồ trong đô thị cần phải có kè bờ.
  • Hình thức kè: kè sông, kè hồ, kè đê đều nên sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường. Chọn mái dốc của kè phải đảm bảo kỹ thuật để duy trì đúng chức năng của từng loại.

c. Thau rửa hệ thống:

Vấn đề thau rửa hệ thống rất quan trọng. Nó làm sạch môi trường và giữ được mực nước thấp nhất trong mùa khô đủ độ sâu.

Khu vực phía Nam sông Hồng, hệ thống thoát nước hiện vẫn là hệ thống cống chung. Các trục tiêu là các sông Tô Lịch, Lừ, Sét, Kim Ngưu hiện đang bị ô nhiễm nặng. Lâu dài sẽ xây dựng hệ thống cống bao thu nước thải về trạm xử lý. Dự kiến nguồn nước thau rửa là từ sông Hồng, thông qua các trạm bơm dự kiến xây dựng hoặc kết hợp các trạm bơm tiêu để bơm nước từ sông Hồng vào hệ thống. Khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống cống riêng nhưng vẫn cần thau rửa do về mùa khô các kênh mương sẽ bị cạn nếu không có nguồn nước bổ cập.

Khu vực phía Bắc sông Hồng dự kiến nguồn nước là từ sông Cà Lồ, sông Đuống hoặc sông Hồng. Cũng như khu vực phía Nam, để tiếp nước vào hệ thống cần xây dựng các trạm bơm hoặc kết hợp các trạm bơm tiêu trong khu vực.

10.2.5.  Giải pháp định hướng cụ thể cho từng đô thị

a. Đô thị trung tâm:

a1. Giải pháp nền:

* Khu vực Nam sông Hồng:

  • Khu vực nội đô, khu vực Hà Đông thuộc lưu vực tả Nhuệ cao độ xây dựng khống chế như sau:

Những khu vực có cao độ < +6,2m:  cần tôn nền đối với dân dụng ≥ +6,2m và  đối với công nghiệp . ≥ +6,5m

Những khu vực có cao độ nền > +6,2m:  khi xây dựng chỉ cần san gạt cục bộ tạo mặt bằng xây dựng.

  • Khu vực huyện Thanh Trì và đến hết ranh giới đô thị Trung tâm về phía Nam cao độ xây dựng khống chế đối với dân dụng ≥ +5,7m; đối với công nghiệp ≥+6,2m.
  • Khu vực hữu Nhuệ đến hết ranh giới đô thị về phía Tây:

Theo quy hoạch dọc trục Đại lộ Thăng Long đã được duyệt cao độ nền khống chế như sau: từ cầu sông Nhuệ đến đường 70: 6,3-7,5m; Từ đường 70 đến đê đông sông Đáy: 7,0-8,0m; Các quy hoạch chi tiết dọc trục tiếp tục tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt. Khuyến cáo phần giáp nhau giữa các dự án cần thống nhất để tạo cảnh quan chung cho đô thị.

Phần lưu vực tiêu ra sông Hồng (lưu vực sông Đăm, sông Pheo) hướng dốc nền ra sông Hồng. Đối với làng xóm hiện có giữ nguyên. Đối với các khu vực dự kiến xây mới, thiết kế hướng dốc nền ra sông Hồng, cao độ khống chế tối thiểu ≥ +6,7m.

Phần lưu vực còn lại phía Bắc đường Láng Hòa Lạc (lưu vực Đào Nguyên và lưu vực Cầu Ngà ) hướng dốc nền của các dự án đã duyệt, đang xây dựng về sông Nhuệ, khu vực dự kiến mới hướng dốc nền về sông Đáy, cao độ khống chế tối thiểu ≥ +6,7m.

Phần lưu vực trên Hà Đông- nam đại lộ Thăng Long, hướng dốc nền của các quy hoạch cũ về sông Nhuệ, khu vực dự kiến mới hướng dốc nền về sông Đáy. Cao độ khống chế tối thiểu ≥ +6,2m.

Phần lưu vực dưới Hà Đông cao độ xây dựng tối thiểu ≥ +5,7m. Một phần tiêu ra sông Hồng, một phần tiêu ra sông Nhuệ, còn lại tiêu ra sông Đáy. Hướng dốc nền thiết kế phù hợp với hướng tiêu của lưu vực.

  • Những khu vực cần tôn nền sẽ khai thác cát sông hoặc đất đồi và phải được sự đồng ý của sở Tài nguyên – Môi trường Hà Nội.

* Khu vực Bắc sông Hồng

Nhìn chung có địa hình tương đối bằng phẳng, cao so với khu vực phía Nam sông Hồng. Giải pháp nền như sau: các khu vực làng xóm vẫn giữ nguyên cao độ; các khu vực có cao độ cao hơn cao độ xây dựng khống chế tối thiểu chỉ cần san gạt cục bộ, tạo độ dốc thuận lợi cho thoát nước mặt; các khu vực dự kiến xây mới có nền thấp hơn cao độ khống chế cần tôn nền.

  • Khu vực huyện Đông Anh:

Khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn sông Cà Lồ, cao độ xây dựng tối thiểu ≥ +10,5m.

Khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn sông Hoàng Giang-Ngũ huyện Khê, sông Thiếp phần lớn chọn cao độ xây dựng tối thiểu ≥ +7,0m, chỉ một phần nhỏ diện tích Đông Anh nằm sát ranh giới Hà Nội phía Đông chọn cao độ xây dựng tối thiểu ≥ +6,5m.  

  • Khu vực quận Long Biên và huyện Gia Lâm: khu vực Bắc sông Đuống cao độ xây dựng tối thiểu ≥ +6,2m; khu vực Nam sông Đuống ≥ +5,5m.  
  • Mê Linh-Đông Anh:

Bắc Quốc lộ 23: có hướng dốc chính Tây Bắc - Đông Nam, dốc về phía đầm Và (phía Đông Nam huyện) chọn cao độ xây dựng khống chế ≥ +10,5 m.

Nam Quốc lộ 23: cao độ nền có xu hướng giảm dần từ ven sông vào trong đồng (sông Hồng và sông Cà Lồ cụt). Khu vực ven sông chọn cao độ xây dựng min ≥ +10,50m; khu vực đồng chọn cao độ ≥ +8,0m. .

a2. Giải pháp thoát nước mưa

* Khu vực Nam sông Hồng:

Theo QH 108 và QH thoát nước do JICA lập: lưu vực sông Tô Lịch với diện tích 7.750 ha có chế độ tiêu như sau: khi mực nước sông Nhuệ tại dưới đập Thanh Liệt <+4,5m thoát tự chảy ra sông Nhuệ, khi mức nước sông Nhuệ > +4,5m và mưa >100mm, nước mưa của lưu vực sông Tô Lịch thoát về hồ điều hoà đầu mối Yên Sở và được bơm ra sông Hồng bằng TB Yên Sở công suất cả 2 giai đoạn là 90m3/s.

Theo Quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ đã được phê duyệt tại Quyết định số 937/QĐ-TTg ngày 01/07/2009 để hỗ trợ khả năng tiêu cho sông Nhuệ, đô thị trung tâm Hà Nội sẽ tăng cường tiêu ra sông Hồng và sông Đáy, cụ thể:

  • Lưu vực Tô Lịch: sẽ xây dựng bổ sung công trình đầu mối Yên Sở 3- công suất 55m3/s, nâng tổng công suất công trình đầu mối Yên Sở thành 145m3/s để tiêu nước ra sông Hồng.
  • Lưu vực Tả Nhuệ:

Chuyển một phần lưu vực Cổ Nhuế để tiêu ra sông Hồng bằng trạm bơm Nam Thăng Long công suất 9m3/s với diện tích 450ha. Vì vậy các trạm bơm đầu mối và diện tích các lưu vực này sẽ được rà soát, xem xét lại cho phù hợp với quy hoạch mới. Hồ điều hòa và hệ thống thoát nước bên trong về cơ bản tuân thủ các quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, cụ thể như sau:

Bảng 42: Tổng hợp số liệu của lưu vực Tả Nhuệ

TT

Hạng mục

Lưu vực

Nam Thăng Long

Cổ Nhuế

Mỹ Đình

Mễ Trì

Ba Xã

1

Diện tích lưu vực (ha)

450

1520

1360

1470

990

2

Diện tích hồ điều hoà (ha)

25

79,6

55

77

36

3

Công suất trạm bơm theo QH 108 (m3/s)

0

12

8

9

6

4

Công suất trạm bơm (m3/s) cần bổ sung theo Quyết định số 937/QĐ-TTg ngày 01/07/2009

9

18

20

19

14

 

Tổng công suất trạm bơm (m3/s)

9

30

28

28

20

  • Lưu vực Hữu Nhuệ:

Có 3 hướng tiêu thoát chính là ra sông Hồng, sông Đáy và sông Nhuệ. Giải pháp chính cho lưu vực này là: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn tại khu vực xây mới; Xây dựng mới một số trạm bơm ra sông Đáy, sông Hồng. Trong giai đoạn đầu đến 2020 cần nâng cấp các trạm bơm hiện có ra sông Nhuệ. Chi tiết các lưu vực phụ xem trên bản vẽ “ Định hướng Chuẩn bị kỹ thuật tỷ lệ 1/10.000”.

+ Lưu vực tiêu nước ra sông Hồng: xây mới TB Liêm Mạc I, II công suất 175m3/s (kết hợp nhiệm vụ tiếp nguồn nước vào sông Nhuệ khi cần thiết). Xây dựng cụm hồ điều hòa Liên Mạc với tổng diện tích 67,5ha: Liêm Mạc 1: F=50ha, Liêm Mạc 2: F=17,5ha; Hmax= +6,0m; Htb=+3,5m; cao trình đáy=+1,0m. Nâng cấp TB Liên Trung 30m3/s.

+ Lưu vực tiêu nước ra sông Đáy:

Xây dựng mới trạm bơm Yên Nghĩa công suất 120m3/s tiêu nước và tiêu vợi từ sông Nhuệ. Xây dựng cụm hồ điều hòa Yên Nghĩa với tổng diện tích F~77,9ha (YN1~28ha, YN2~7,4ha,YN3~35ha, YN4~7,5ha); Hmax=+5,5m; Htb=+3,2m; cao trình đáy +1,0m. Cải tạo kênh La Khê, cải tạo nâng cấp cống tiêu tự chảy La Khê dưới đê sông Đáy. Xây dựng công trình chuyển nước trên lưu vực sông Nhuệ về TB Yên Nghĩa.

Xây dựng mới TB Yên Thái công suất 54m3/s , kết hợp nâng cấp TB Đào Nguyên, công suất 25m3/s. xây dựng cụm hồ điều hòa Yên Thái với tổng diện tích F~48,7ha (YT1~24,5ha, YT2~15,8ha, YT3~8,4ha); Hmax=+6,0m; Htb=+3,5m; cao trình đáy+1,0m. Xây dựng cụm hồ điều hòa Đào Nguyên với tổng diện tích F~25ha. Xây dựng kênh Đào nguyên –Yên Thái nối 2 hồ điều hòa với nhau. Hồ Đào Nguyên 1: F~12ha; Hmax=+5,5m; Htb=+3,2m; cao trình đáy+1,0m; Hồ Đào Nguyên 2: F~5ha; Hmax=+6,5m; Htb=+4,2m; cao trình đáy+1,5m, Hồ Đào Nguyên 3: F~8,8ha; Hmax=+6,5m; Htb=+4,2m; cao trình đáy+1,5m.

     Xây dựng mới TB Khe Tang mới công suất 70m3/s. Sử dụng hệ thống hồ đầm hiện có: đầm Cao Viên và đầm Thanh Cao với F~100ha làm hồ điều hòa. Nắn chỉnh mở rộng kênh Hòa Bình đoạn qua xã Cao Viên về đầm Cao Viên

Bảng 43:  Thông số Hồ điều hòa phía Tây đô thị trung tâm

Lưu vực

Liên Mạc

Yên Thái

Khe Tang

 

Hồ \ Thông số hồ

Liên Mạc 1

Liên Mạc 2

Yên Thái 1

Yên Thái 2

Yên Thái 3

Đầm Cao Viên

 

Diện tích hồ

50ha

17.5ha

24.5ha

15.8ha

8.4ha

100ha

 

Hmax

6.0m

6.0m

6.0m

6.0m

6.5m

6.5m

 

H tb

3.5m

3.5m

3.5m

3.5m

4.2m

3.5m

 

H đáy

1.0m

1.0m

1.0m

1.0m

2.0m

1.0m

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lưu vực

Đào Nguyên

Yên Nghĩa

 

Hồ \ Thông số hồ

Đào Nguyên 1

Đào  Nguyên 2

Đào Nguyên 3

Yên Nghĩa 1

Yên Nghĩa 2

Yên

Nghĩa 3

Yên

Nghĩa 4

 

Diện tích hồ

12.0ha

5.0ha

8.8ha

28ha

7,4ha

35ha

7.5ha

 

Hmax

5.5m

6.5m

6.5m

5.5m

5.5m

5.5m

5.5m

 

H tb

3.2m

4.2m

4.2m

3.2m

3.2m

3.2m

3.2m

 

H đáy

1.0m

1.5m

1.5m

1.0m

1.0m

1.0m

1.0m

 

                     

 

+ Lưu vực tiêu nước ra sông Nhuệ: Đối với khu vực hiện tiêu ra sông Nhuệ hoặc các dự án được duyệt cho phép tiêu ra sông Nhuệ sẽ: khi mực nước sông Nhuệ thấp <5,5m tiêu tự chảy, khi mực nước sông Nhuệ cao >5,5m tiêu bằng động lực.Xây dựng mới TB Ba Xã CS 20m3/s.

  • Lưu vực Thanh Trì: phần còn lại của đô thị trung tâm tiêu theo cả 3 hướng.

Ra sông Hồng (LV Đông Mỹ) bằng TB Đông Mỹ. Tại tiểu lưu vực này dự kiến xây dựng hồ Đông Mỹ để hỗ trợ tiêu với F=45ha; Hmax=+5,0m; Htb = +3,5m; cao độ đáy+1,0m.

      Ra sông Nhuệ ( Lưu vực Nam Tả Thanh Oai)bằng các TB hiện có: Đại Áng, Hòa Bình, Siêu Quần .

Ra sông Đáy (Lưu vực Bắc Tả Thanh Oai) bằng TB Khe Tang mới.

* Khu vực Bắc sông Hồng:

  • Khu vực Mê Linh-Đông Anh: gồm 2 lưu vực thoát nước:

Lưu vực Đông Bắc Mê Linh (ML1): Địa hình khu vực này tương đối cao, trung bình từ 9,00m – 11,00m, được tiêu tự chảy vào sông Cà Lồ.

Lưu vực Tây Nam Mê Linh (ML2): Định hướng tiêu: khi mực nước sông Cà Lồ thấp < 8m (báo động III), toàn bộ lưu vực tiêu tự chảy vào sông Cà Lồ. Khi mực nước sông Cà Lồ cao ≥ 8m, đập trên hệ thống thoát nước tại vị trí giao cắt với tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai đóng lại, toàn bộ lưu vực tiêu động lực ra sông Hồng bằng trạm bơm. Vị trí trạm bơm dự kiến phía Tây đường Vành đai 4, phía Đông Nam hồ đầu mối. Tổng diện tớch hồ điều hũa khoảng 7,61% diện tích đất phát triển đô thị.

  • Khu vực Đông Anh: 

Phân chia lưu vực thoát nước chính cơ bản như  QH108. Hầu hết khu vực phía Bắc tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai thoát nước tự chảy ra sông Cà Lồ; Các khu vực còn lại là hệ thống thoát nước mưa kết hợp giữa tự chảy và bơm động lực ra sông Cà Lồ, sông Thiếp – Ngũ huyện Khê và sông Hồng.

+ Các lưu vực tiêu ra sông Ngũ huyện Khê và sông Hồng: tự chảy ra sông Ngũ huyện Khê khi mực nước tại cống Cổ Loa < 6,5m, bơm ra sông Hồng khi mực nước tại cống Cổ Loa > 6,5m, hoặc kết hợp giữa tự chảy và bơm khi lưu lượng tiêu tự chảy ra sông Ngũ Huyện Khê không bảo đảm.

Lưu vực Vân Trì (DA1): sử dụng trạm bơm Hải Bối và nâng công suất trạm bơm Phương Trạch .Tổng diện tớch hồ điều hòa khoảng 6,77% diện tích lưu vực.

Lưu vực Vĩnh Thanh (DA2): nâng cấp trạm bơm Vĩnh Thanh. Tổng diện tích hồ điều hòa khoảng 6,41% diện tích lưu vực.

Lưu vực Cổ Loa (DA3): Nâng cấp TB Vĩnh Thanh, XD mới TB Long Tửu CS 45m3/s. Hệ thống hồ, đầm: khoảng 304ha, gồm có: sông Thiếp – sông Hoàng Giang; các dãy hồ được cải tạo từ các vệt trũng từ sông Thiếp lên Uy Nỗ và xuống Vĩnh Thanh, hồ phía Đông xưởng phim Cổ Loa, cải tạo các hồ hiện có và đào mới tại các khu đất trũng phía Nam ga Việt Hùng; Tổng diện tích hồ điều hòa khoảng 7,29% diện tích lưu vực.

Lưu vực trạm bơm Liên Đàm (thuộc lưu vực Cổ Loa): Diện tích lưu vực khoảng 1052ha, diện tích hồ điều hoà khoảng 8%. Tiêu ra sông Ngũ Huyện Khê qua trạm bơm Liên Đàm CS dự kiến Qbơm=3,4 m3/s.

+ Các lưu vực tiêu ra sông Cà Lồ: Theo QH108 các khu vực nằm phía Bắc tuyến đường sắt vành đai (huyện Đông Anh) tiêu tự chảy và một phần phải bơm cưỡng bức vào sông Cà Lồ. Tuy nhiên, để chống quá tải sông Cà Lồ, dự phòng trường hợp lũ sông Cà Lồ kéo dài nhiều ngày, trong các lưu vực này vẫn cần bố trí hồ điều hoà thoát nước để giảm bớt lưu lượng tiêu vào sông Cà Lồ.

. Lưu vực Tây Bắc Đông Anh (DA4): tiêu tự chảy vào sông Cà Lồ. Dự kiến đào thêm 2 hồ điều hoà tại khu vực thấp trũng phía Tây thôn Thuỵ Hà và phía Nam thôn Phù Liễn – xã Bắc Hồng. Cải tạo Đầm Sơn Du cũng và kéo dài một số nhánh đầm. Kênh đào Nguyên Khê, sẽ được cải tạo để thoát nước vào sông Cà Lồ. Tổng diện tích các hồ chiếm 5,28% diện tích lưu vực.

. Lưu vực Đông Bắc Đông Anh (DA5):

Tiểu lưu vực tiêu tự chảy ra sông Cà Lồ qua mương tiêu Xuân Nộn: dự kiến xây dựng 2 hồ: hồ phía Đông thôn Tiên Hùng – Nguyên Khê, diện tích 6ha và hồ phía Tây thôn Đường Nhạn (ngoài phạm vi quy hoạch) diện tích 16ha. Với diện tích hồ là 22ha chiếm 2,88% diện tích lưu vực.

Tiểu lưu vực tiêu về trạm bơm 19/5: Chế độ tiêu kết hợp tiêu cho nông nghiệp và tiêu đô thị. Dự kiến xõy dựng 2 hồ: hồ phía Nam thôn Đào Thục với diện tích khoảng 15ha và hồ phía Nam khu vực dự kiến phát triển công nghiệp với diện tích là 26ha. Với diện tích hồ là 41ha chiếm 5,19% diện tích khu vực phát triển đô thị. Nâng cấp trạm bơm 19/5. 

. Tiểu lưu vực tiêu về trạm bơm Mạnh Tân: Khi mực nước sông Cầu thấp, toàn bộ khu vực được thoát vào sông Ngũ huyện Khê qua đập Vân Điềm, từ đó thoát vào sông Cầu. Khi mực nước sông Cầu cao, không cho phép thoát nước tự chảy vào sông Cầu, khu vực được thoát vào sông Cà Lồ thông qua trạm bơm Mạnh Tân. 

  • Khu vực Long Biên – Gia Lâm:

Khu vực Bắc Đuống: gồm 2 lưu vực là TB Dương Hà và TB Phù Đổng+Thịnh Liên. Cả hai lưu vực này tiêu tự chảy ra sông Ngũ Huyện Khê khi mực nước sông <+6,5m, khi mực nước >+6,5m được tiêu ra sông Đuống bằng các trạm bơm Dương Hà, Phù Đổng, Thịnh Liên Tổng công suất trạm bơm 20,6m3/s.

Khu vực Nam Đuống: gồm 6 lưu vực, trong đó 4 lưu vực tiêu về sông Bắc Hưng Hải qua sông Cầu Bây bằng phương pháp tự chảy nếu mực nước của sông Bắc Hưng Hải tại cửa Xuân Quan thấp hơn 3m. Khi mực nước > 3m sẽ tiêu bằng động lực ra sông Đuống bằng trạm bơm Gia Thượng, ra sông Hồng bằng các trạm bơm Cự Khối, Đông Dư và ra sông Bắc Hưng Hải bằng trạm bơm Xuân Thuỵ. Tổng diện tích khoảng 9342ha, tổng công suất các trạm bơm 59 m3/s. Hai lưu vực còn lại là LV Gia Lâm 5 (~670ha) tiêu tự chảy ra sông Bắc Hưng Hải qua hệ thống mương hiện có Kiên Thành và LV Gia Lâm 6 (khoảng 2500ha) tự tiêu ra sông Bắc Hưng Hải qua hệ thống mương hiện có Kiên Thành, Bắc Hải và sông Giàng.

b. Các đô thị vệ tinh:

b1. Đô thị Sóc Sơn:

  • Nền:

Hướng dốc chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam, giới hạn về 3 phía là sông Cầu, sông Công và sông Cà Lồ. Do vậy cao độ nền xây dựng khống chế  sẽ căn cứ  vào chế độ thuỷ văn của sông Cầu, sông Cà Lồ ảnh hưởng tới đô thị Sóc Sơn:

Khu đô thị Sóc Sơn: cao độ nền Hmax = 13,5m; Hmin = 11,5m.

Khu công nghiệp TT: cao độ nền Hmax = 13,5m; Hmin = 12m.

Khu Nỉ: cao độ nền Hmax = 13m; Hmin = 10,5m.

Khu Đông Xuân: cao độ nền H = 9,5m.

Khu đô thị mới Xuân Giang: ≥ 7,3m

Khu du lịch, công viên vui chơi giải trí thành phố: ≥ 7,3m

Khu đô thị mới Tân Dân, khu dịch vụ cảng hàng không: ≥ 10,5m

Khu công nghiệp Minh Trí – Tân Dân: h ≥ 11,5m

Các khu vực tuân thủ theo đồ án lập năm 2000: khu đô thị Sóc Sơn, khu công nghiệp TT, khu TTV Nỉ.

  • Thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước mưa kiểu riêng hoàn toàn. Là khu vực có địa hình cao nên hình thức tiêu ở đây chủ yếu là tự chảy xuống các suối nhỏ, kênh tiêu rồi ra các sông. Lưu vực này chia thành 3 tiểu lưu vực thoát về các sông Cà Lồ, sông Cầu và sông Công. Chỉ có một số khu trũng phải tiêu bằng bơm. Để tiêu thoát tốt cho đô thị Sóc Sơn cần xây dựng bổ sung thêm hồ điều hoà và nâng cấp các công trình, trạm bơm hiện có đảm bảo hệ số tiêu mới.

  • Hồ điều hòa: có 7 hồ với tổng diện tích khoảng 26ha.

b2. Đô thị Sơn Tây

  • Nền:

Hướng dốc nền ra sông Hang và sông Tích. Cao độ xây dựng khống chế đối với dân dụng ≥10,0m; đối với các công trình đặc biệt ≥ +13,0m. Giải pháp san nền đối với Sơn Tây :

Đối với khu vực trung tâm thị xã cũ, khi xây dựng xen cấy các công trình mới cần hài hòa với khu vực hiện có, đặc biệt không được làm ảnh hưởng tới công tác thoát nước của khu hiện có.

Giải pháp đối với các khu vực khác: san gạt cục bộ tạo mặt bằng xây dựng.

Các trục đường giao thông có độ dốc đảm bảo theo quy chuẩn hiện hành. Từng lô đất san gạt hướng dốc nền về phía các trục tiêu.

  • Thoát nước mưa:

Chủ yếu toàn bộ đô thị nước thoát tiêu ra sông Hang và sông Tích. Chỉ một phần nhỏ diện tích được tiêu vào hồ Xuân Khanh và hồ Đồng Mô.

+ Nạo vét, mở rộng sông Hang và các ngòi ra sông Tích.

+ Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước đô thị, cụ thể:

Xây dựng hệ thống cống bao, giếng tách tại khu vực hiện đang sử dụng hệ thống thoát nước chung (khu vực thành cổ) để đưa nước bẩn về trạm xử lý tập trung.

Xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa riêng tại những khu vực xây mới.

b3. Đô thị Hoà Lạc:

  • Nền:

Hướng dốc nền ra hồ Tân Xã, ra sông Tích.  Khu vực có nền địa hình phần lớn là đồi thấp , hầu như không bị ngập lụt bởi lũ sông Tích, độ dốc thuận lợi cho xây dựng.  Giải pháp san nền chính cho loại địa hình này là san nền cục bộ, tôn trọng địa hình tự nhiên. Tổ chức mặt bằng trên các thềm cao độ khác nhau, liên hệ và bảo vệ bằng hệ thống taluy hoặc tường chắn. Căn cứ vào mức nước của sông Tích ứng với tần suất p=1% ảnh hưởng tới đô thị Hoà Lạc, lựa chọn cao độ nền khống chế  cho khu vực thấp trũng phía Đông , Đông Nam > +10,5 m  đối với dân dụng, cơ quan và > +11m đối với công nghiệp. Các khu vực khác chỉ cần san gạt cục bộ trên nền hiện có để tạo mặt bằng. Các trục đường giao thông có độ dốc đảm bảo theo quy chuẩn hiện hành. Từng lô đất san gạt hướng dốc nền về phía các trục tiêu ( hoặc dốc về các ngòi hoặc về các cống thu nước được bố trí bao quanh lô đất.

  • Thoát nước mưa: 

Địa hình đô thị Hoà Lạc thuận lợi cho công tác thoát nước mưa. Hướng tiêu chính ra sông Tích. Hệ thống thoát nước mưa riêng, chế độ tiêu tự chảy. Mở rộng, nạo vét các trục tiêu cấp 1: ngòi Ngang, ngòi Địa, ngòi Vài Cả, ngòi Nà Mương để tiêu vào sông Tích. Những đoạn ngòi chảy qua đô thị cần kè bờ để vừa tránh lấn chiếm vừa tạo cảnh quan cho khu vực. Kết cấu hỗn hợp: cống ngầm BTCT, mương nắp đan và mương xây hở. Tất cả các hồ trong đô thị cần được kè hồ. Toàn đô thị chia thành 3 lưu vực chính,  mạng cống thoát nước mưa đô thị được thoát về các ngòi chảy qua trên từng lưu vực, sau đó thoát ra sông Tích.

  • Lưu vực Hoà Lạc 1(khu công nghệ cao+một phần phía tây nam đường Láng-Hòa Lạc ): một phần thoát về hồ Tân xã, một phần thoát ra sông Vườn Rào, rồi về sông Tích.
  • Lưu vực Hoà Lạc 2 (khu Đại học Quốc gia): hướng thoát chính từ nam lên bắc, từ tây sang đông thoát về ngòi Nà Mường ra sông Tích ở phía đông.
  • Lưu vực Hoà Lạc 3( phần lớn diện tích nam đường cao tốc Láng-Hoà Lạc): hướng thoát chính của lưu vực này từ tây sang đông rồi ra sông Tích. Một phần thoát ra sông Cái ->sông Nhà Trạ ->sông Tích; một phần thoát ra sông Vai Réo ->sông Tích; còn lại thoát thẳng ra sông Tích theo hướng tây sang đông  bằng các nhánh suối chảy ngang qua lưu vực.

b4. Đô thị Xuân Mai:

  • Nền:

+ Lưu vực Bắc sông Bùi có nền địa hình ít bị ngập lụt bởi lũ sông Bùi, độ dốc thuận lợi cho xây dựng.

Khu vực đô thị Xuân Mai cũ đều xây dựng trên địa hình cao. Khi xen cấy công trình mới vào đô thị cũ cần hài hòa và không làm ảnh hưởng đến xung quanh.. Khu dự kiến xây mới san nền cục bộ, tôn trọng địa hình tự nhiên , cao độ xây dựng chọn > +10,0m.

Khu vực dự kiến phía đông QL21A ra đến sông Tích chọn cao độ xay dựng khống chế tối thiểu ≥+10,0m.

+ Lưu vực nam sông Bùi đến sông Bến Gò:

Làng xóm hiện có được xây dựng trên cao độ cao, hầu hết > +10,0m. 

Khu vực dự kiến xây dựng mới nằm sát đông, đông bắc QL 21A, nền cao đều >+10,0m. Giải pháp nền tại khu vực này san gạt cục bộ.

Khu vực dự kiến xây mới còn lại là các ruộng trũng xen kẽ giữa các làng. Đối với những chân ruộng có cao độ nền >+8,0m, chỉ cần tôn nền thêm 0,3-0,5m tùy theo từng vị trí sao cho hài hòa với các làng hiện có. Đối với các chân ruộng trũng, thường xuyên bị ngập bởi lũ sông Bùi, chọn cao độ xây dựng tối thiểu >+8,5m.

Các trục đường giao thông thiết kế độ dốc đường theo quy chuẩn hiện hành. Từng lô đất san gạt hướng dốc nền về phía các trục tiêu (hoặc dốc về các ngòi hoặc về các cống thu nước được bố trí bao quanh lô đất).

  • Thoát nước mưa: Địa hình đô thị Xuân Mai thuận lợi cho công tác thoát nước mưa. Hệ thống thoát nước mưa kiểu riêng, chế độ tiêu tự chảy. Toàn đô thị chia thành 3 lưu vực chính, hướng thoát từ Tây sang Đông ra sông Tích.

Lưu vực Xuân Mai 1(Bắc sông Bùi): thoát ra sông Bùi

Lưu vực Xuân Mai 2 (nam sông Bùi ra trạm bơm hồ Hạnh Tiên): tiêu ra các suối -> sông Tích.

Lưu vực Xuân Mai 3(nam sông Bùi ra trạm bơm Bến Gò) tiêu ra các suối, sông bến Gò  -> ra sông Tích.

Kết cấu mương cống kiểu hỗn hợpgồm cống ngầm BTCT, mương nắp đan và mương xây hở. Tất cả các hồ, các trục tiêu trong đô thị cần được kè.

  • Giải pháp chống lũ núi từ Hòa Bình đổ về (lũ rừng ngang):

Xây dựng tuyến mương hở phía Tây đường Hồ Chí Minh từ hồ Văn Sơn đổ về sông Bùi.Tuyến mương này đón toàn bộ các suối từ Hòa Bình đổ về không cho chảy qua đô thị Xuân Mai.

Nâng cấp cải tạo các tuyến đê sông Bùi, sông Tích: tuyến đê hữu Bùi kiến nghị đê cấp III; tần suất thiết kế 2%.

Khu vực thuộc lưu vực hồ Văn Sơn (21km2), gom lũ vào hồ Văn Sơn trước khi xả ra suối nằm sau tràn xả lũ của hồ Văn Sơn.

Khu vực thuộc lưu vực hồ Đồng Sương (57km2), gom lũ vào hồ Đồng Sương trước khi xả ra sông bến Gò.

b5. Đô thị Phú Xuyên:

  • Nền: 

Hướng dốc nền tự nhiên từ Bắc xuống Nam. Căn cứ vào mực nước max trên sông Nhuệ tại Nhật Tựu và Đồng Quan, chọn cao độ xây dựng khống chế đối với dân dụng ≥ +5,0m, đôí với công nghiệp ≥ +5,5m. Giải pháp cụ thể như sau :

Các làng xóm hiện có phần lớn có cao độ  từ +4,8m đến +5,5m. Khu vực này đã ổn định, nếu xây dựng công trình mới cần lưu ý sao cho hài hòa và không làm ảnh hưởng tới các công trình liền kề.

Các khu vực dự kiến xây dựng mới đều trên đất ruộng có cao độ từ +2,2m đến 3,8m. Công tác nền cho xây mới sẽ rất tốn kém, chiều cao đắp trung bình ~3m.

Độ dốc nền tối thiểu của từng lô đất đắp phải đạt 0,4%, hướng dốc về các trục tiêu hoặc các cống thu gom nước mưa.

  • Thoát nước mưa:  

Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng, đồng bộ và hiện đại. Chọn kết cấu cống cho đô thị Phú Xuyên là cống hộp.

Hướng tiêu chính của đô thị Phú Xuyên theo hai hướng ra sông Hồng và ra sông Nhuệ. Theo quyết định phê duyệt quy hoạch hệ thống  thủy lợi sông Nhuệ (937/QĐ-TTg ngày 1/7/2009) để hỗ trợ cho sông Nhuệ cần tăng cường tiêu ra sông ngoài. Do vậy khoảng 70% diện tích đô thị Phú Xuyên sẽ được tiêu ra sông Hồng bằng hai trạm bơm Bộ Đầu và Khai Thái, cụ thể :

+ Lưu vực phía Đông đường sắt Bắc- Nam và nửa phía Bắc thuộc lưu vực phía Tây đường sắt: thoát ra sông Hồng bằng các trạm bơm Bộ Đầu và Khai Thái.

+ Phần phía Nam của lưu vực phía Tây đường sắt Bắc- Nam thoát ra các kênh tiêu rồi ra sông Nhuệ. Khi mực nước sông Nhuệ thấp tiêu tự chảy ra sông Nhuệ, khi mực nước sông Nhuệ cao sẽ tiêu bằng động lực ra sông Nhuệ, ngoài ra còn được hỗ trợ tiêu ra sông Hồng bằng hai trạm bơm Bộ Đầu và Khai Thái.

Cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu Khai Thái, Bộ Đầu. Tại khu vực gần trạm bơm Khai Thái dự kiến xây mới hồ Đại Xuyên để hỗ trợ tiêu với thông số : F = 65ha; Hmax=+4,0m; Htb=2,5m và cao độ đáy +0.0.

Nạo vét các tuyến kênh tiêu, nâng cấp hệ thống các trạm bơm ra sông Nhuệ hiện có đã bị xuống cấp.

Mở rộng kênh tiêu nước, mở rộng cống tiêu qua đường cao tốc. 

c. Các thị trấn, thị tứ

  • Công tác nền:  

Chọn cao độ xây dựng căn cứ vào cao độ xây dựng hiện có và mức nước lũ max của sông suối đi qua ảnh hưởng tới đô thị. Cao độ xây dựng chọn = Hmax (lũ hàng năm) +( 0,5- 1,5) m.

  • Công tác thoát nước mưa:

Thoát ra các kênh tiêu thuỷ lợi, ra các sông, suối chảy qua đô thị và tiêu theo chế độ tiêu thuỷ lợi.

Không thay đổi phân vùng tiêu đã được quy hoạch (theo quy hoạch tiêu thủy lợi), nâng cấp toàn bộ các hệ thống công trình tiêu đảm bảo năng lực theo hệ số tiêu mới.

Đối với các khu vực tiêu nằm trong khu vực phân chậm lũ, sau khi bỏ nhiệm vụ phân chậm lũ cần được đầu tư công trình tiêu và hệ thống đê.

Xây dựng hệ thống thoát nước mưa đô thị riêng, đồng bộ, thoát cho cả làng xóm cũ và các khu dự kiến xây dựng mới.

Các kênh tưới tiêu đi qua ranh giới nếu vẫn còn nhiệm vụ thủy lợi vẫn giữ nguyên và phải có khoảng cách ly bảo vệ, chỉ nắn khi thật cần thiết. Tận dụng các kênh tiêu thủy lợi làm trục tiêu cho đô thị. Cải tạo các mương đất thành mương xây để tạo cảnh quan qua đô thị

c1. Thị trấn Phúc Thọ:

  • Bắc QL 32 : khu vực dân cư hiện có  hiện có giữ nguyên.
  • Khu vực dự kiến xây mới tại thị trấn Phúc Thọ đều nằm ở nam QL32 và đang là đất ruộng. Cao độ nền xây dựng tại khu vực này như sau:

Vệt xây dựng sát QL tùy thuộc từng vị trí: cao độ xây dựng = cao độ QL32 +0,3m.

Các lớp nền sau về phía nam sẽ có hướng dốc từ bắc xuống nam theo địa hình tự nhiên. Khu phía tây TL418 : cao độ tỉnh lộ +0,3m. Khu công nghiệp thị trấn Phúc Thọ cao độ xây dựng ≥ +12,0m.

  • Hướng tiêu nước chính ra sông Tích. Lưu vực bắc QL32 về kênh tiêu phía bắc rồi ra sông Tích. Lưu vực nam QL 32 thoát về kênh tiêu nam QL32 (kênh đi qua giữa lưu vực) rồi ra sông Tích.

c2. Thị trấn sinh thái Phúc Thọ:

  • Bắc QL32: Khu vực làng xóm hiện có giữ nguyên. Khu dự kiến xây mới cao độ xây dựng ≥ +11,0m. Cải tạo, mở rộng , kè mương tiêu phía bắc (nằm sát ranh giới lạng hiện có). Lưu vực này tiêu về mương tiêu phía bắc rồi ra sông Tích.
  • Nam QL 32: hướng dốc nền hiện có tây nam – đông bắc, từ TL80 về phía  kênh tưới tiêu nằm sát phía đông ranh giới đô thị. Cao độ xây dựng ≥ (+9,0m đến ++10,0). Lưu vực này tiêu về kênh tiêu phía đông rồi ra sông Tích.

c3. Thị trấn Liên Quan:

  • Công tác nền:

Các làng xóm hiện có giữ nguyên.

Đê sông Tích qua thị trấn Liên Quan có cao độ +11,0m. Đề nghị nâng cấp đê lên cấp III.

Khu vực xây dựng mới nằm ở phía đông ngã giao nhau giữa đường trung tâm thị trấn cũ và đê sông Tích cần phù hợp, hài hòa với đường hiện có và cụm dân cư liền kề.

Khu vực xây dựng nằm giữa 2 kênh ( Đồng Mô và kênh tiêu) hài hòa với cao độ bờ kênh Đồng Mô.

Khu vực dự kiến xây dựng công nghiệp trên đất ruộng có cao độ nền +9,7m. Căn cứ vào mức nước lũ thiết kế (p=2%) tại vị trí Liên Quan +10,82m, chọn cao độ xây dựng công nghiệp ≥ +11,0m.

  • Thoát nước mưa đô thị:

Hướng tiêu chính của thị trấn ra kênh tiêu tiêu phí đông rồi ra sông Tích. Tự chảy khi mức nước sông Tích Thấp và bơm khi mực nước cao.

Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng, hoàn chỉnh và đồng bộ. Chọn kết cấu cống ngầm. Cho khu vực dân dụng và mương nắp đan cho khu công nghiệp.

c4. Thị trấn Phùng:

Thị trấn hiện có đều được xây dựng trên cao độ ≥+8,5m. Nếu xây dựng xen cấy công trình mới cần hài hòa với các công trình về cao độ và thoát nước mặt.

Khu vực dự kiến xây mới trên nền ruộng có cao độ từ 7,8 – 8,4m. Chọn cao độ xây dựng ≥+9,0m.

Địa hình cao, thuận lợi cho thoát nước. Hướng thoát của thị trấn theo hướng dốc nền từ đê sông Đáy vào đồng, tiêu ra kênh tiêu phía đông rồi ra sông Đáy.

Riêng khu công nghiệp Gò Gáo, nằm ngoài đê tiêu vào sông nội động rồi tự chảy ra sông Đáy.

c5. Thị trấn Vân Đình:

Khu vực trong đê: các khu vực đã xây dựng cao độ từ 4,5m đến 6,2m. Các khu vực dự kiến phát triển trên nền ruộng cao độ 2,3 m0 3,3m đều cần phải tôn nền. Cao độ san nền khống chế chọn ≥ +5,5m. Hướng tiêu của khu vực này ra sông suối chảy qua thị trấn rồi ra sông Đáy. Dự kiến xây mới cống đóng mở tại vị trí cầu Thanh Ấm. Khi mực nước sông Đáy thấp tự chảy, khi cao sẽ bơm ra sông Đáy bằng trạm bơm Thái Bình. Nâng cấp, cải tạo trạm bơm Vân Đình.

Khu vực ngoài đê hiện đã được xây dựng trên cao độ từ 6,8m đến 7,8 m. Tiêu thoát của khu vực này trực tiếp ra sông Đáy.  Nên hạn chế tiếp tục phát triển và dần chuyển vào trong đê, chuyển đổi chức năng khu vực bãi sông sang mục đích du lịch sinh thái.

c6. Thị trấn Đại Nghĩa:

Những khu vực đã xây dựng trong thị trấn Đại Nghĩa đều trên cao độ +4,0 – 6,4m. Hướng dốc nền từ đê sông Đáy vào đồng (TL.419).

Khu vực dự kiến phát triển là đất nông nghiệp cao độ khoảng 3,2m. Giải pháp nền cho khu vực xây mới là tôn nền tới cao độ ≥ +5,5m.

Toàn bộ thị trấn được tiêu vào các trục kênh tiêu qua thị trấn thoát ra sông Đáy. Khi mực nước sông Đáy cao được tiêu bằng bơm.

c7. Thị trấn Thường Tín:

Những khu vực đã xây dựng có cao độ ≥ +4,9m.

Các khu vực dự kiến xây dựng mới trên nền ruộng cao độ 3,4m-3,9m đều cần phải tôn nền. Khu xây mới nam TL.427 phải phù hợp với cao độ tỉnh lộ  và các khu đã xây dựng ổn định liền kề. Khu xây mới chọn cao độ ≥ +5,5m.

Thị trấn Thường tín có 2 lưu vực : đông và tây QL 1A. Lưu vực đông ra kênh tiêu phía đông thị trấn, sau qua cống qua đường QL1A nhập vào kênh tiêu phía tây , chạy song song với đường sắt bắc Nam ra ra sông Nhuệ. Lưu vực tây QL1A tiêu ra kênh phía tây.

c8. Thị trấn Tây Đằng:

Khu vực đã xây dựng cao độ ≥ +10,0m. Khu vực dự kiến xây mới trên đất ruộng có cao độ ≥ +9,8m. Địa hình thuận lợi cho xây dựng và thoát nước. Khu vực mới chỉ cần tôn nền cao thêm khoảng 0,3m – 0,5m tùy theo yêu cầu .

Hướng tiêu của thị trấn Tây Đằng về mương tiêu chạy song song với TL.412(nằm phía nam) tiêu ra sông Tích.

c9. Thị trấn sinh thái Chúc Sơn:

Khu vực đã xây dựng: dọc theo QL6 xây dựng trên cao độ từ +5,2 đến +8,4m. Các khu vực đã xây dựng khác ≥+7,5m.

Khu vực dự kiến xây mới:  đều trên nền ruộng có cao độ >5,0m. Khu vực có cao độ <7,0 m sẽ tôn nền tới ≥+7,0m. Khu vực có nền ≥ 7,0 m chỉ cần san gạt cục bộ tạo mặt bằng hài hòa với khu vực đã xây dựng.

Khu vực bắc QL6 có hướng dốc nền tự nhiên từ bắc xuống nam, tiêu về cống thu nước dọc QL6 rồi thoát qua đường 6 bằng 2 cống qua đường. Cống qua đường phía đông thoát về kênh tiêu phía đông rồi ra sông Đáy. Cống qua đường phía tây thoát về sông Cua Phe rồi ra sông Bùi.

Khu vực nam QL6: một phần về các trục tiêu phía đông rồi ra sông Đáy, một phần về phí tây ra sông Cua Phe rồi ra sông Bùi.

c10. Thị trấn sinh thái Quốc Oai: toàn bộ thị trấn Quốc Oai được bảo vệ bởi đê tây sông Đáy.

Khu vực đã xây dựng có địa hình bằng phẳng, cao độ  xây dựng trung bình +7,5m.

Khu vực dự kiến phát triển đều nằm trên đất ruộng có cao độ từ 6,2m đến +7,8m. Cao độ khống chế chọn ≥ +8,5m.

Hướng tiêu của thị trấn ra các trục kênh tiêu qua đô thị. Một phần tiêu ra sông Đáy, một phần tiêu ra sông Tích.

c11. Thị trấn Kim Bài:

Các cụm dân cư đều được xây dựng trên cao độ ≥ +5,0m.

Các khu vực dự kiến xây mới hiện là ruộng có cao độ từ 3,2m đến 4,5m. Cao độ khống chế cho khu vực xây dựng mới là ≥ +5,7m.

Hướng tiêu cho thị trấn: đông QL 21B ra sông Hòa Bình rồi về sông Nhuệ; tây QL 21B tiêu ra kênh La Khê rồi ra sông Đáy.

c12. Thị trấn Nỉ:

Khu vực đã xây dựng bám sát hai bên QL3, cao độ từ +8,5m đến +11,5. Khi xây dựng xen cấy vào khu vực này cần hài hòa với khu vực đã xây dựng.

Khu vực dự kiến phát triển trên nền ruộng. Chân ruộng thấp có cao độ từ +6,0m đến +10,0m, đối với khu vực này chọn cao độ xây dựng ≥ +10,5m. Chân ruộng cao có cao độ từ +11,0m đến +13,7m, khu vực này chỉ cần san cục bộ tạo mặt bằng xây dựng.

Đây là khu vực có địa hình cao, thoát nước tự chảy ra sông Công thông qua các suuói đi qua thị trấn. Lưu vực tây QL3 thoát ra sông Cống Cái rồi ra sông Công. Lưu vực tây QL3 ra các kênh tiêu rồi ra sông Công.

c13. Thị trấn Kim Hoa:

Khu vực đã xây dựng có cao độ nền từ +9,5 đến +11,5. Địa hình rất thuận lợi cho thoát nước. Khi xen cấy công trình vào làng xóm đã có cần hài hòa và không được làm ảnh hưởng tới khu vực hiện hữu.

Khu vực dự kiến đều trên nền ruộng cao độ từ +7,0m đến +10,5m. Đây là khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông cà Lồ. Cao độ khống chế xây dựng đối với khu mới ≥ +10,5m.

Hướng tiêu thoát của toàn thị trấn ra sông Cà Lồ.

c14. Thị trấn Phù Đổng:

Khu vực đã xây dựng có cao độ từ +5,2m đến +6,7m. Khu vực được bảo vệ bởi đê tả sông Đuống, đê có cao độ >+12m.

Khu vực dự kiến phát triển đều trên nền đất ruộng có cao độ trung bình 4,5m. Toàn bộ khu vực xây mới đều phải tôn nền. Cao độ xây dựng khống chế ≥+7,0m.

Thoát nước đô thị: Khu vực đã xây dựng thoát ra sông Đuuống bằng trạm bơm Phù Đổng. Khu vực xây mới thoát về các kênh tiêu ra sông Tào Khê.

10.2.6.   Kiến nghị và tồn tại:

  • Xây dựng công trình điều tiết phân lũ mới từ sông Hồng vào sông Đáy. Kiến nghị nên giữ hình thái sông Đáy theo dạng tự nhiên sẵn có, thân thiện với môi trường.
  • Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 được nghiên cứu chính trên TL 1/25.000 là Quy hoạch chiến lược, vì vậy quy mô các trạm bơm đầu mối tính cho đô thị trung tâm cập nhật theo Quyết định phê duyệt quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ QĐ 937/QĐ-TTg ngày 01/7/2009. Kiến nghị TB Yên Thái, Đồng Nguyên thành trạm bơm riêng cho đô thị. Nâng công suất TB Đồng Nguyên thành 35m3/s.
  • Kiến nghị nên lập dự án quy hoạch chuyên ngành về tiêu thoát nước cho các đô thị, đặc biệt là đô thị trung tâm trên tỷ lệ 1/2000 để làm cơ sở quản lý và lập dự án đầu tư. Quy hoạch chung định hướng các công tác chuẩn bị kỹ thuật chính, giải pháp cụ thể sẽ được thực hiện trong quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết

10.3.        Định hướng quy hoạch Cấp nước

10.3.1.  Cơ sở pháp lý

  • Quyết định số 1929/QĐ-TT ngày 20/11/2009 về việc phê duyệt định  hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Viêt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050
  • Quyết định số 50/2000/QĐ- TTG ngày 24/4/2000 về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống cấp nước thành phố Hà Nội đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020
  • Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020
  • Các đồ án quy hoạch chi tiết của các Quận huyện đã được phê duyệt.

-    Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXD 01:2008 do Bộ Xây Dựng ban hành.

 

10.3.2.  Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp nước

Bảng 44: Tiêu chuẩn cấp nước

TT

Công trình dùng nước

Nước sinh hoạt

(l/ng.ngđ)

Nước công cộng %Qsh

Nước khách vãng lai

%Qsh

Nước tưới cây

%Qsh

Nước TTCN

%Qsh

Nước CN tập trung (m3/ha)

Nước thất thoát rò rỉ

%

 

Nước bản thân nhà máy nước

1

Đô thị trung tâm

180¸200

15

10

10

10

22

25¸20

5%

2

Đô thị vệ tinh

150¸180

15

0

10

10

22

25¸20

5%

3

Nông thôn

100-120

10

0

0

5

 

25-20

5%

Nhu cầu cấp nước cho các giai đoạn làm tròn là: 2020:  1.900.000 m3/ngđ; 2030: 2.700.000 m3/ngđ;

(*) Trong quá trình triển khai quy hoạch chuyên nghành, quy hoach phân khu (đối vối đô thị trung tâm) và quy hoạch chung (đối với các đô thị vệ tinh) sẽ được tiếp tục bổ sung và cụ thể hóa.

 

10.3.3.  Định hướng quy hoạch cấp nước 

10.3.3.1. Lựa chọn nguồn nước

Căn cứ lựa chọn nguồn nước

  • Theo quyết định số 1929/QĐ-TT ngày 20/11/2009 về việc phê duyệt định  hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Viêt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 xác định “Ưu tiên khai thác nguồn nước mặt, khai thác sử dụng nguồn nước ngầm hợp lý và từng bước giảm lưu lượng khai thác nước ngầm tại các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh”
  • Theo Quyết định số 50/2000/QĐ- TTG ngày 24/4/2000 về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống cấp nước thành phố Hà Nội đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020, trữ lượng  nước ngầm  tại phía Nam sông Hồng được phép khai thác đến 700.000m3/ngđ, phía Bắc sông Hồng được khai thác đến trữ lượng 142.000 m3/ngđ .
  • Chất lượng nước ngầm tại các nhà máy phía Nam  Tương Mai, Hạ Đình, Pháp Vân không đảm bảo do hàm lượng Assen vàAmoni cao hơn tiêu chuẩn cho phép. Việc khai thác nước ngầm  lâu dài ảnh hưởng đến địa chất công trình khu vực  Hà Nội gây sụt lún nền đất.
  • Căn cứ vào chất lượng và lưu lượng nước của sông Hồng, sông Đà, sông Đuống.
  • Các dự án xây dựng nhà máy nước mặt đã được xây dựng và đang lập dự án:  nhà máy nước mặt sông Đà đã xây dựng do VINACONEX làm chủ đầu tư, nhà máy nước sông Đuống do VIWASEEN làm chủ đầu tư đang lập báo cáo đầu tư xây dựng.

Định hướng lựa chọn nguồn nước:

  • Khai thác nước ngầm hợp lý tại khu vực Hà Nội cũ. Giai đoạn đến năm 2020 ngừng khai thác nước ngầm tại các nhà máy nước Tương Mai, Hạ Đình, Pháp Vân và các NMN ngầm có quy mô nhỏ. Tổng công suất dự kiến tiếp tục khai thác nước ngầm 2020 tại khu vực trung tâm Hà Nội là 400.000m3/ngđ, đến năm 2030 là 265.000 m3/ngđ.
  • Cần nghiên cứu và đánh giá khả năng khai thác, chất lượng nước cũng như ảnh hưởng của nước ngầm đến địa chất Hà Nội giai đoạn 2030 để đưa ra phương hướng khai thác tiếp với quy mô nhỏ hoặc ngừng khai thác nước ngầm khu vực Hà Nội
  • Tăng việc khai thác sử dụng nước mặt sông Hồng, sông Đà và sông Đuống
  • Tăng cường bảo vệ chất lượng nước mặt các con sông Hồng, sông Đà, sông Đuống  khỏi ô nhiễm từ các nguồn thải đô thị

Bảng 45: Lựa chọn nguồn nước cấp

TT

Hạng mục

Nhu cầu cấp nước

2020/2030 (m3/ngđ)

Hiện trạng

Công suất 

2020 (m3/ngđ)

Công suất

2030  (m3/ngđ)

Dự kiến

Tổng

Dự kiến

Tổng

A

Đô thị

2020: 1.560.000

2030: 2.136.000

 

 

1560000

 

2263000

A.1

Nội đô và chuỗi đô thị đông vành

đai 4

2020   846.000

2030: 1061.000

 

 

845.000

 

1.080.000

 

1

Nư­ớc ngầm TT Hà Nội

Nướcngầm phía Đông

 

536.000

400.000

400.000

285.000

285.000

2

Nhà máy nư­ớc sông Đà

 

90.000

300.000

300.000

525.000

525.000

3

Dự kiến NMN sông Hồng

 

 

150.000

150.000

250.000

250.000

A.2

Khu vực phía tây  (Hòa Lạc, Xuân Mai, Ba Vì,Chúc Sơn, các thị trấn phía tây)

2020: 202.000

2030: 388.000

 

 

200.000

 

388.000

1

N­ước ngầm

 

20.000

30.000

30.000

30.000

30.000

2

Nhà máy nư­ớc sông Đà

 

 

170.000

170.000

358.000

358.000

A3

Khu vực phía bắc (Mê Linh, Sóc Sơn, Đông Anh, Cổ Loa, Các thị trấn phía bắc)

2020: 291.000

2030: 468.000

 

 

290.000

 

469.000

1

N­ước ngầm

 

37.000

74.000

74.000

74.000

74.000

2

Nhà máy nư­ớc sông Hồng

 

 

100.000

100.000

155.000

155.000

 

Dự kiến NMN sông Đuống

 

 

120.000

120.000

240.000

240.000

A4

Khu vực phía Đông (Yên Viên, Gia Lâm, Long Biên),

2020: 182.000

2030 : 270.000

 

 

181.000

 

266.000

1

N­ước ngầm

 

32.000

86.000

86.000

86.000

86.000

2

Nhà máy nư­ớc sông Đuống

 

 

95.000

95.000

180.000

180.000

A5

Khu vực phía Nam (Thường Tín, Phú Xuyên, Thanh Oai, các thị trấn phía nam)

2020 : 39.000

2030 : 59.000

 

 

40.000

 

60.000

1

N­ước ngầm

 

10.000

 

 

 

 

2

Nhà máy n­ước sông Đuống

 

 

40.000

40.000

60.000

60.000

 

Nông thôn

2020 : 342.000

2030 : 447.000

 

 

342.000

 

447.000

1

Nhà máy nước sông Đà

 

 

58.000

58.000

128.000

128.000

2

Nhà máy nước sông Đuống

 

 

45.000

45.000

65.800

65.800

3

Các trạm cấp nước quy mô nhỏ

 

 

239.000

239.000

253.000

253.000

 

Bảng 46:  So sánh nguồn nước mặt các con sông và công suất dự kiến khai thác nước cho sinh hoạt

TT

Tên nhà máy nước

Lưu lượng sông

(m3/s)

Công suất  NMN

(m3/s)

Tỷ lệ % CS khai thác/ Qsông min

1

NMN sông Hồng

2020 : 300.000 m3/ngđ 

2030 : 450.000 m3/ngđ

Sông Hồng

Qmax: 2945m3/s

Qmin : 314m3/s

 

2020: 3,48m3/s

2030: 5.22m3/s

 

1 %

1.64 %

2

NMN sông Đà

2020 : 600.000 m3/ngđ  

2030: 1.200.000 m3/ngđ

Sông Đà

Qmax= 4351 m3/s

Qmin = 250 m3/s

 

2020 : 7,96 m3/s

2030: 15.92m3/s

 

3,18 %

6,36 %

3

NMN Sông Đuống

2020: 300.000 m3/ngđ

2030: 600.000 m3/ngđ

 

Sông Đuống

Q tb= 880 m3/s

 

2020 : 3,48m3/s

2030 ; 7,96m3/s

 

0,4%

1%

10.3.3.2. Quy hoạch công trình đầu mối cấp nước

a. Các công trình đầu mối cấp nước chính

Bảng 47:  tổng hợp các nhà máy nước thủ đô Hà Nội

TT

Nhà máy nước

Công suất (m3/ngđ)

2020

2030

A

Nước mặt

 

 

1

NMN sông Đà           

600.000

1.200.000

2

 

NMN sông Đuống 

 

300.000

(HN: 240.000)

600.000

(HN 485.000

3

 

NMN sông Hồng

300.000

450.000

B

Nước ngầm

590.000

475.000

1

Khu vực nội thành cũ

400.000

285.000

2

Khu vực phía tây 

30.000

30.000

3

Khu vực phía đông   

86.000

86.000

4

Khu vực phía bắc 

74.000

74.000

C

Các  trạm cấp nước quy mô nhỏ khu vực nông thôn

250.000

250.000

 

Tổng cộng

2.040.000

2.975.000

a.1.Nhà máy nước sông Đà

Nhà máy nước sông Đà đã được xây dựng công suất hiện trạng 300.000 m3/ngđ. Công suất dự kiến 2020: 600.000 m3/ngđ, 2030: 1.200.000 m3/ngđ. Diện tích nhà máy nước dự kiến đến năm 2030: 25ha

  • Hiện trạng các hạng mục công trình đã  đầu tư xây dựng: Kênh dẫn nước sông; trạm bơm nước sông công suất 345.000m3/ngđ; hồ Đầm Bài chu vi 16km, độ sâu từ 20-40m, chứa được hơn 6 triệu m3 nước; trạm bơm nước hồ công suất 320.000m3/ngđ để đưa nước thô lên nhà máy xử lý
  • Nhà máy xử lý được xây dựng ở cao độ +93.00m thuộc huyện Kỳ Sơn và xã Yên Quang, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi cấp nước của nhà máy nước sông Đà được xác định bao gồm các đô thị phía tây Hà Nội như Xuân Mai, Sơn Tây, Hòa Lạc, các thị trấn Quốc Oai, Chúc Sơn, Phúc Thọ, khu vực vành đai 3 và 4, cấp bổ sung cho khu vực nội đô và khu vực nông thôn liền kề đô thị.

a.2. Nhà máy nước sông Đuống

  • Dự kiến xây dựng tại xã Phù Đổng, Gia Lâm Hà Nội, là nhà máy nước liên vùng dự kiến cấp cho Hà Nội và cấp cho một phần Bắc Ninh và một phần thuộc Hưng Yên, Hải Dương. Dự án cấp nước sông Đuống đang được VIWASEEN làm chủ đầu tư lập báo cáo đầu tư xây dựng có công suất đến năm 2020 : 300.000m3/ngđ, 2030: 600.000m3/ngđ. Diện tích nhà máy nước dự kiến: 60ha
  • Nguồn nước: từ sông Đuống lưu lượng trung bình tại ngã ba sông 880m3/s, lưu lượng  đỉnh lũ đo được 9.000m3/s.
  • Phạm vi cấp nước: Sóc Sơn, Đông Anh, Long Biên, Gia Lâm, Phú Xuyên, Thường Tín.

a.3. Nhà máy nước sông Hồng

Dự kiến xây dựng tại xã Liên Trung, huyện Đan Phượng, công suất  2020 là 300.000 m3/ngđ, năm 2030 là 450.000 m3/ngđ. Diện tích nhà máy nước dự kiến đến năm 2030: 30ha

  • Nước mặt sông Hồng có độ đục lớn, do vậy cần xây dựng hồ sơ lắng để lắng nước và dự trữ .
  • Phạm vi cấp nước: cấp bổ sung cho khu vực nội đô, Mê Linh và Đông Anh, cấp một phần cho khu vực đô thị thuộc vành đai 3-4.

a.4. Các nhà máy nước ngầm

Các nhà máy nước ngầm tại thủ đô Hà Nội hiện nay phần lớn tập trung tại khu vực nội đô, Hà Đông và Sơn Tây. Định hướng khai thác nước ngầm cho thủ đô Hà Nội đã được xác định  theo bảng sau:

Bảng 48: Công suất các nhà máy nước ngầm thủ đô Hà Nội

Số TT

Tên nhà  máy

Công suất thiết kế (m3/ngđ)

Công suất khai thác 2009 (m3/ng)

Công suất khai thác 2020 (m3/ng)

Công suất khai thác 2030 (m3/ng)

I

Khu vực nội đô

 

 

 

 

1

Yên Phụ

90 000

80 000

90000

60.000

2

Ngô Sỹ Liên

50 000

47 900

30000

30.000

3

Ngọc Hà

45 000

30 020

30000

20.000

4

Pháp Vân

30.000

22 050

0

0

5

Mai Dịch I+II

60 000

65 920

60.000

40.000

6

Hạ Đình

30 000

23 100

0

 

7

Lư­ơng Yên I+II

45 000

56 140

45.000

30.000

8

Tư­ơng Mai

30 000

23 680

0

0

9

Cáo Đỉnh I+II

60 000

57 680

55.000

45.000

10

Nam Dư I+II

60 000

60 770

60.000

30.000

11

Hà Đông  1 và 2

36.000

30.000

30.000

20.000

II

Khu vực phía Tây

 

 

 

 

1

Sơn tây 1 và 2

20.000

16.000

30.000

30.000

III

Khu vực phía đông

 

 

 

 

1

NMN sân bay

6000

6000

6000

6000

2

Yên Viên

12.000

5.000

20.000

20.000

3

Gia Lâm 1

30.000

33.000

60.000

60.000

IV

Khu vực phía Bắc

 

 

 

 

1

NMN bắc Thăng Long

22.000

22.000

50.000

50.000

2

NMN Đông Anh

12.000

12.000

24.000

24.000

 

Tổng

 

 

590.000

475.000

b. Quy hoạch hệ thống cấp nước truyền dẫn chính

Hệ thống cấp nước truyền dẫn chính NMN sông Đà:

  • Tuyến ống cấp nước trên tuyến đường Láng Hòa Lạc D1600mm, D2400mm;
  • Tuyến ống cấp nước truyền dẫn chính D800mm dẫn nước tới đô thị Sơn Tây trên quốc lộ 21 từ tuyến ống cấp nước trên đường Láng Hòa Lạc;
  • Tuyến ống cấp nước truyền dẫn D800mm cấp nước tới đô thị Xuân Mai trên quốc lộ 21 từ tuyến ống cấp nước trên đường Láng Hòa Lạc;
  • Tuyến ống cấp nước truyền dẫn chính trên trục Bắc Nam cấp nước cho các thị trấn  D600mm;
  • Tuyến ống cấp nước truyền dẫn chính trên đường vành đai 4: D800mm, trên đường vành đai 3: D1200mm.
  • Tuyến ống cấp nước truyền dẫn D600mm trên tỉnh lộ 21B cấp cho các thị trấn Kim Bài, Vân Đình, Đại Nghĩa, Quan Sơn và dân cư nông thôn dọc tuyến

Hệ thống cấp nước truyền dẫn chính NMN sông Đuống.

  • Tuyến ống cấp nước chính truyền dẫn tới Long Biên Gia Lâm  D1200mm;
  • Tuyến ống cấp nước truyền dẫn chính từ NMN tới Đông Anh, Sóc Sơn D1200mm;
  • Tuyến ống cấp nước truyền dẫn tới đô thị Thường Tín Phú Xuyên D800mm.

Hệ thống cấp nước truyền dẫn chính NMN sông Hồng

  • Tuyến ống cấp nước truyền dẫn chính cấp nước bổ xung cho khu nội đô  D1000mm, D800mm;
  • Tuyến ống cấp nước truyền dẫn chính cấp cho khu phía bắc qua cầu Thượng Cát 2D800mm.

10.3.3.3. Quy hoạch cấp nước theo phân vùng

a. Quy hoạch cấp nước nội đô và chuỗi đô thị đông vành đai 4

Nhu cầu: Tổng nhu cầu cấp nước 2020: 847.000m3/ngđ, 2030: 1.062.000 m3/ngđ

Nguồn nước: Dự kiến lượng nước ngầm khai thác sẽ giảm dần theo lộ trình để tránh sụt lún nền đất Hà Nội, đảm bảo ổn đinh lượng nước ngầm khai thác từ nay đến năm 2030. Sau năm 2030 khi lượng nước cấp cho Hà Nội được cung cấp đầy đủ từ các nguồn nước mặt, nước ngầm sẽ ngừng khai thác hoặc khai thác ổn định với quy mô nhỏ hơn

Nước cấp cho trung tâm Hà Nội dự kiến được cấp từ các nguồn nước sau:

  • Nhà máy nước sông Đà
  • Nhà máy nước sông Hồng
  • Các nhà máy nước ngầm khu vực trung tâm

Công trình đầu mối: Hiện nay trong khu vực gồm có 12 nhà máy nước ngầm chính với tổng công suất khai thác 517.000 m3/ngđ.

Dự kiến công trình đầu mối cấp nước:

  • Các nhà máy nước ngầm khu trung tâm và từ NMN ngầm khu vực phía Đông vành đai 4 2020 : 400.000 m3/ngđ, 2030: 285.000m3/ngđ.
  • Nhà máy nước sông Đà cấp cho trung tâm  Hà Nội 2020: 300.000m3/ngđ, 2030 : 525.000 m3/ngđ.
  • Nhà máy nước mặt sông Hồng cấp cho trung tâm Hà Nội 2020: 150.000m3/ngđ, 2030: 250.000m3/ngđ.

b. Quy hoạch cấp nước các huyện phía Bắc

Khu vực phía Bắc bao gồm các khu đô thị  Mê Linh, Sóc Sơn, Đông Anh, Cổ Loa, các thị trấn.

Nhu cầu: Tổng nhu cầu cấp nước khu vực phía bắc 2020 : 290.000 m3/ngđ , 2030: 468.000 m3/ngđ.

Công trình đầu mối:

-NMN Bắc Thăng Long:  50.000 m3/ngđ

-NMN Quang Minh:  20.000 m3/ngđ

  • NMN Đông Anh : 24.000 m3/ngđ

NMN sông Đuống dự kiến nước cấp cho khu vực phía Bắc 2020: 120.000m3/ngđ, 2030: 240.000 m3/ngđ, NMN sông Hồng cấp cho khu vực phía bắc 2020 : 100.000 m3/ngđ, 2030: 155.000 m3/ngđ

  • Trạm bơm tăng áp Sóc Sơn  2020: 50.000 m3/ngđ, 2030 : 100.000 m3/ngđ
  • Trạm bơm tăng áp Đông Anh  2020: 100.000 m3/ngđ, 2030 : 200.000 m3/ngđ

c. Quy hoạch cấp nước khu vực phía Nam.

Khu vực phía Nam bao gồm  đô thị Phú Xuyên, các thị trấn Phú Xuyên, Thường Tín

  •  Nhu cầu: Tổng nhu cầu cấp nước khu vực phía Nam 2020 : 39.000m3/ngđ, 2030 : 59.000 m3/ngđ.
  • Nguồn nước: hạn chế khai thác nước ngầm cấp do ô nhiễm Asen. Dự kiến chọn nguồn nước từ nhà máy nước sông Đuống và đã được nghiên cứu đề xuất bởi nghiên cứu khả thi xây dựng nhà máy nước sông Đuống.
  • Công trình đầu mối: Trạm bơm tăng áp Phú Xuyên: 2020 : 40.000 m3/ngđ, 2030 : 60.000 m3/ngđ

d. Quy hoạch cấp nước khu vực phía Tây

 Khu vực phía Tây bao gồm  đô thị vệ tinh Hòa Lạc, Xuân Mai, Sơn Tây và các đô thị sinh thái Quốc Oai, Chúc Sơn, Phúc Thọ và các thị trấn Phùng, Liên Quan, Phúc Thọ, Kim Bài, Tây Đằng, Đại Nghĩa.

Nhu cầu: Tổng nhu cầu cấp nước khu vực phía Tây 2020 : 202.000 m3/ngđ, 2030 :388.000 m3/ngđ

Nguồn nước: Dự kiến nguồn nước cấp cho khu vực phía Tây: Sông Đà; Nước ngầm thị xã Sơn Tây ven sông Hồng

Công trình đầu mối:

  • Nhà máy nước ngầm Sơn Tây: 2020: 30.000 m3/ngđ, nhà máy nước sông Đà : cấp cho các đô thị phía Tây 2020: 170.000 m3/ngđ, 2030: 358.000 m3/ngđ
  • Trạm bơm tăng áp Sơn Tây  2020: 30.000 m3/ngđ, 2030 : 60.000 m3/ngđ
  • Trạm bơm tăng áp Xuân Mai 2020: 40.000 m3/ngđ, 2030 : 80.000 m3/ngđ
  • Trạm bơm tăng áp Chúc Sơn 2020: 10.000 m3/ngđ, 2030 : 15.000 m3/ngđ
  • Trạm bơm tăng áp Phúc Thọ 2020: 6.000m3/ngđ, 2030: 8.000 m3/ngđ
  • Trạm bơm tăng áp Kim Bài: 2020 :   10.000 m3/ngđ, 2030 : 10.000 m3/ngđ
  • Trạm bơm tăng áp Vân Đình: 2020 : 5.000 m3/ngđ, 2030 : 5.000 m3/ngđ
  • Trạm bơm tăng áp Đại Nghĩa 2020 : 2.000 m3/ngđ, 2030 : 2.000 m3/ngđ

e. Quy hoạch cấp nước khu vực phía Đông

  • Nhu cầu: Tổng nhu cầu cấp nước khu vực phía Đông 2020 : 182.000 m3/ngđ, 2030 : 270.000 m3/ngđ.
  • Nguồn nước: Dự kiến nguồn nước cấp gồm Nước ngầm và Nước mặt sông Đuống.
  • Công trình đầu mối: Nhà máy nước ngầm Gia Lâm1: 60.000m3/ngđ (2030); Nhà máy nước ngầm Sân bay : 6.000m3/ngđ (2030); Nhà máy nước ngầm Yên Viên : 20.000 m3/ngđ; Nhà máy nước sông Đuống cấp bổ sung cho khu vực phía Đông 2020 : 95.000 m3/ngđ, 2030 : 180.000 m3/ngđ.

f.   Quy hoạch cấp nước khu vực nông thôn

  • Tổng nhu cầu cấp nước nông thôn 2020: 342.000 m3/ngđ, 2030: 447.000 m3/ngđ.
  • Dự kiến phấn đấu đến năm 2020 khoảng 30%, đến năm 2030 khoảng 40%  dân cư nông thôn sống gần các đô thị được cấp nước từ mạng lưới cấp nước đô thị.  Dân cư nông thôn sống xa đô thị cần xây dựng các trạm cấp nước tập trung quy mô nhỏ khai thác nguồn nước tại chỗ như nước khe núi, nước ngầm hoặc nước mặt.
  • Công trình đầu mối chính: NMN sông Đà cấp cho khu vực nông thôn liền kề đô thị năm 2020 58.000 m3/ngđ, 2030 : 127.000 m3/ngđ; NMN sông Đuống cấp cho khu vực nông thôn liền kề đô thị : 2020 : 45.000 m3/ngđ, 2030 : 65.800 m3/ngđ; Các nhà máy nước quy mô nhỏ : 2020:240.000 m3/ngđ, 2030 ; 250.000 m3/ngđ.

10.3.4.  Quy hoạch cấp nước sau năm 2030

  • Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2050 dự kiến là 3.200.000 m3/ngđ
  • Dự kiến nước ngầm sẽ được khai thác với quy mô nhỏ ổn định hoặc có thể ngừng khai thác và  được thay thế bằng nước mặt
  • Tiếp tục khai thác nước mặt  các con sông Hồng, sông Đà, sông Đuống cấp nước cho đô thị, sông Lô là nguồn nước dự phòng cho Hà Nội.
  • Sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả.  Tăng tỷ lệ tái sử dụng nước trong sản xuất công nghiệp cũng nhu trong sinh hoạt.

10.3.5.  Kiến nghị

             Quy hoạch hệ thống cấp nước trong đồ án chỉ mang tính định hướng. Ranh giới, quy mô chính xác các công trình đầu mốicấp nước sẽ được xác định cụ thể theo các đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.

Các nhà máy nước mặt: giai đoạn lập quy hoạch chuyên ngành cấp nước, quy hoạch các đô thị vệ tinh, quy hoạch phân khu có thể nghiên cứu thêm phương án xây dựng các nhà máy nước mặt phân tán: lấy nước từ sông Đà (qua sông Tích); các nhà máy nước mặt sông Hồng khu vực Mê Linh, Đông Anh, Phú Xuyên…

 

10.4.        Định hướng quy hoạch Cấp điện, chiếu sáng đô thị

10.4.1.  Căn cứ thiết kế.

  •  Theo Luật Điện lực, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng ;
  • Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006-2015 có xét đến 2025 (tổng sơ đồ 6); Chiến lược phát triển ngành Điện Việt Nam giai đoạn 2004 - 2010, định hướng đến 2020
  • Dự thảo trình phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực TP Hà nội đến năm 2020 có xét đến 2025 do Viên Năng Lượng lập năm 2010.

10.4.2.  Dự báo nhu cầu điện

10.4.2.1. Phương pháp dự báo lựa chọn

  • Tính toán nhu cầu điện áp dụng trong quy hoạch chung TP Hà Nội sử dụng phương pháp trực tiếp dựa trên quan điểm dung nạp hạ tầng. Với đô thị, đặc trưng là quy mô dân số và quỹ đất xây dựng công trình hành chính - công cộng - dịch vụ; quỹ đất công nghiệp tập trung. Khu vực nông thôn được đặc trưng bởi dân số, quỹ đất hành chính - dịch vụ - công cộng, công nghiệp phi tập trung. Các khu chức năng đô thị khác được tính toán trên cơ sở quy mô chiếm đất và chỉ tiêu sử dụng điện năng trung bình.
  • Các thành phần phụ tải được tính toán dựa trên dự báo và khống chế phát triển đến giai đoạn quy hoạch. Kiểm tra kết quả thông qua tính toán so sánh dự báo nhu cầu điện theo các phương pháp gián tiếp khác.

10.4.2.2. Chỉ tiêu cấp điện

 Cấp điện  sinh hoạt

  • Xác định theo bảng 7.1 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 01:2008. Dự kiến chỉ tiêu áp dụng cho các khu vực đô thị như sau:

Khu thành phố trung tâm:  chỉ tiêu cho đô thị loại đặc biệt.; Các thành phố vệ  tinh: chỉ tiêu cho đô thị loại I; Các thị trấn: chỉ tiêu tương đương cho đô thị loại II; Khu vực dân cư nông thôn: tiêu chuẩn đô thị loại IV.

Cấp điện công cộng dịch vụ:

  • Công trình công cộng cấp đô thị và cấp khu vực: sử dụng chỉ tiêu tổng hợp theo quy mô chiếm đất xây dựng từng giai đoạn từ 100-150kW/ha.
  • Công trình công cộng dịch vụ cấp khu ở được tính trung bình theo tỷ lệ với điện năng sinh hoạt theo quy chuẩn xây dựng.

Cấp điện công nghiệp:

  • Đất công nghiệp áp dụng tiêu chuẩn trung bình từ 200 đến 300kW/ha..  

Cấp điện cho nông  nghiệp

  • Cấp điện cho nông nghiệp bao gồm cho tưới và tiêu úng. Chỉ tiêu áp dụng theo quy định kỹ thuật điện nông thôn từ 350-400 W/ha.

Cấp điện cho giao thông vận tải

  • Cấp điện cho giao thông vận tải sử dụng công suất và điện năng theo các báo cáo khả thi hệ thống đường sắt điện khí hóa dự kiến xây dựng tại thời điểm 2009. Áp dụng chỉ tiêu trung bình: 3MW/km.

 

10.4.2.3. Phụ tải  điện

Bảng 49: Tổng hợp phụ tải

TT

Tên phụ tải

Công suất đặt

Hệ số sử dụng

Công suất yêu cầu

Mw

Mw

2020

2030

2020

2030

1

Phụ tải sinh hoạt

3.115

6.088

0,75

2.336

4.566

2

Phụ tải công cộng dịch vụ

2.345

3.652

0,7

1.642

2.556

3

Phụ tải công nghiệp

2.081

3.465

0,85

1.769

2.946

4

Phụ tải giao thông vận tải

525

580

0,9

472

522

5

Phụ tải nông nghiệp

17,7

16

0,6

11

10

6

Dự phòng và tổn hao (10%)

 

 

 

623

1.060

 

Tổng công suất tính toán

 

 

 

6.853

11.659

 

Hệ số đồng thời

 

 

 

              0,8

              0,85

 

Tổng công suất yêun cầu

 

 

 

          5.482

            9.910

Công suất yêu cầu có xét đến hệ số đồng thời, dự phòng các giai đoạn là:

- Đến 2020 làm tròn là 5.500 MW, tương đương 6.470MVA;.

- Đến 2030 làm tròn là 10.000 MW tương đương 11.765MVA.

Đánh giá kết quả

  • Tốc độ tăng trưởng công suất trung bình đến 2030: 10% /năm;
  • Theo dự thảo QH phát triển điện lực TP Hà nội đến 2020, công suất toàn thành phố đạt khoảng 5300MW, sai lệch với dự báo theo quy hoạch xây dựng khoảng 6%. Nội suy kết quả của đến giai đoạn 2030 thì các giá trị dự báo có độ sai lệch dưới 10%. Như vậy, các kết quả trên là chấp nhận đựơc, có thể sử dụng thiết kế sơ đồ cấp điện toàn thành phố.

10.4.3.  Định hướng chung

 a. Nguyên tắc thiết kế

  • Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị của cả nước, do đó khi thiết kế phải có khả năng đáp ứng nhu cầu trước mắt và đảm bảo dự phòng phát triển cho tương lai, đặc biệt là quỹ đất xây dựng công trình điện.
  • Tuân thủ các nghiên cứu của Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia (tổng sơ đồ 6), của Quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội, của thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây cũ trong đó nhấn mạnh đến các công trình đầu mối cấp điện 500KV, 220KV.
  • Cấu trúc lưới điện cao thế được thiết kế theo hướng đa mạch vòng, vận hành hở tại các điểm phân công suất dự kiến. Các trạm nguồn nút ở cấp điện áp 220KV đến 500KV phải được cấp điện từ nhiều hơn một nguồn cung, đảm bảo theo tiêu chí n-2.
  • Định vị và tiến đến đưa sâu lưới điện cao áp 110KV, 220KV vào trung tâm phụ tải. Phát triển các công nghệ mới nhằm đảm bảo mục tiêu cung cấp năng lượng tin cậy và bảo vệ cảnh quan môi trường như công nghệ cáp ngầm cao áp, trạm biến áp kín GIS…
  • Đề xuất thống nhất cấp điện áp trung áp, hạ áp về các cấp điện áp chung với cấu trúc mạch vòng kín vận hành hở.
  • Hành lang và quỹ đất công trình điện cao áp dự kiến bố trí phải phù hợp với định hướng sử dụng đất đô thị, nông thôn toàn thành phố. Quá trình sử dụng quỹ đất dành cho công trình điện được phối hợp với các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sao cho không bị động và làm giảm tiến độ xây dựng công trình.
  • Yêu cầu quản lý không gian cảnh quan công trình điện: Tăng cường cải tạo lưới điện trong phạm vi nội thị tất cả các đô thị từ đường dây nổi thành cáp ngầm. Với đô thị mới, khu chức năng đô thị, yêu cầu xây dựng hệ thống điện trung áp, hạ áp đi ngầm ngay từ đầu. Riêng khu vực từ đường vành đai 4 trở vào lõi đô thị trung tâm, yêu cầu bắt buộc toàn bộ các đường dây điện nổi từ 220KV trở xuống đều phải đi ngầm toàn bộ.

b. Cấu trúc lưới điện và trạm nguồn

  • Lưới điện 500KV: sẽ có dạng đa mạch vòng cấp vùng thủ đô Hà Nội, trong đó nhiều đoạn tuyến đường dây 500KV xây mới sẽ nằm trong ranh giới thủ đô mở rộng. Dung lượng các trạm 500KV được thiết kế với gam công suất máy biến áp chính là 600MVA, 900MVA, 1200MVA. Tiết diện dây dẫn thông thường chọn dây phân pha 4x330mm2 hoặc cao hơn tùy thuộc khoảng cách truyền tải. Các trạm 500KV được bố trí nối cấp máy biến áp 220KV, 110KV trong cùng khuôn viên để tiết kiệm và thuận lợi đầu tư.
  • Lưới cao áp 220KV cũng được xây dựng theo cấu trúc đa mạch vòng, sử dụng các lọai dây dẫn có tiết diện lớn từ 400mm2 đến 660mm2 hoặc phân pha, công suất tải mạch kép khoảng 400-600MW. Trạm biến áp 220KV ưu tiên sử dụng trạm GIS, ngoại trừ vùng có mật độ phụ tải nhỏ và không yêu cầu cao về cảnh quan. Gam máy biến áp chính chọn là 250MVA, 400MVA, có các trạm 110KV nối cấp trong cùng khuôn viên. Đường dây 220KV khu vực nội đô và dùng đưa sâu nguồn vào trung tâm nghiên cứu sử dụng cáp ngầm.
  • Lưới điện 110KV hiện taị đã hình thành các mạch vòng, thiết kế các tuyến đuờng dây với tiêu chuẩn (n-1). Tiêu chí xây dưng tuyến 110KV khu nội thị và đưa sâu sử dụng cáp ngầm 110KV, vùng ngoại thị có thể sử dụng đường dây nổi. Tiết diện đường dây đi nổi dụng loại AC400mm2 hoặc phân pha 2x240mm2; với cáp ngầm chọn không nhỏ hơn loại XLPE-1200mm2. Trạm biến áp 110KV xây mới chủ yếu sử dụng công nghệ trạm kín hợp bộ GIS, công suất giai đoạn định hình đạt 2(3) x 63MVA; giai đoạn đợt đầu có thể đặt gam máy nhỏ hơn cho phù hợp với tình hình phát triển phụ tải. Các trạm khách hàng, trạm chuyên dùng có thể đặt gam máy theo nhu cầu riêng. Phát triển các tuyến cáp sạch trung thế liên thông giữa các trạm 110KV để làm nhiệm vụ dự phòng.
  • Lưới điện trung áp trong đô thị sử dụng cấu hình mạch vòng kín vận hành hở, được cấp điện từ 2 thanh cái phân đoạn hoặc hai nguồn khác nhau. Phạm vi ngoài đô thị hoặc các phụ tải không yêu cầu đặc biệt có thể sử dụng lưới điện trung áp hình tia, hình mắt lưới…Trạm hạ áp trong đô thị phải sử dụng dạng trạm kín, kiểu xây hoặc kiểu Kiosk. Nghiên cứu công nghệ ngầm hóa đường dây và cả trạm hạ thế trong đô thị để giảm bớt ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường.

10.4.4.   Nguồn điện vùng thủ đô Hà Nội đến 2030.

Định hướng phát triển nguồn điện đã được xây dựng thành lộ trình thực hiện trong tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2006-2015 có xét đến 2025 (tổng sơ đồ 6) do Thủ tướng chỉnh phủ phê duyệt. Mặc dù tình hình xây dựng các nhà máy điện có nhiều khó khăn do vốn, công nghệ, quá trình chuẩn bị còn có những hạn chế nhất định, EVN và các chủ đầu tư đã có nhiều cố gắng đảm bảo đủ điện cung cấp cho Hà Nội. Tiến độ hoàn thiện và đưa vào sử dụng các nguồn điện cho vùng thủ đô như sau:

a.  Giai đoạn đến 2015

Nguồn cấp điện cho Thủ đô Hà nội là hệ thống điện Quốc gia thông qua các nhà máy điện hiện tại và đang được xây dựng bằng lưới điện truyền tải 500KV, 220KV. Một số nhà máy điện điển hình ở miền Bắc gồm:

  • Thủy điện Hòa Bình: công suất 1920MW (hiện tại);
  • Thủy điện Sơn La: công suất 2400MW (năm vận hành tổ máy đầu tiên là 2010, toàn bộ nhà máy dự kiến là 2013);
  • Thủy điện Lai Châu: công suất 1100MW, năm vận hành dự kiến 2013
  • Thủy điện Nậm Chiến: công suất 196MW năm vận hành dự kiến 2010
  • Thủy điện Bản Chát: công suất 220MW, năm vận hành dự kiến 2012;
  • Thủy điện Huội Quảng: công suất 520MW, năm vận hành dự kiến 2012.
  • Nhiệt điện Phả Lại: công suất 1040MW (hiện tại);
  • Nhiệt điện Hải Phòng: công suất 1200MW (đang xây dựng)
  • Nhiệt điện Quảng Ninh: công suất 600MW (đã vận hành)
  • Nhiệt điện Quảng Ninh 2: công suất 1200MW (đang XD).

b. Giai đoạn đến 2025, 2030

Sau năm 2015, các nguồn điện lớn kể trên được đưa vào vận hành đầy đủ công suất. Ngoài ra, đến năm 2030 tiếp tục bổ sung thêm các nhà máy điện theo lộ trình dự kiến trong tổng sơ đồ 6. Dài hạn sẽ hình thành các vùng nguồn điện chính là:

  • Vùng nguồn thủy điện: Tập trung ở vùng núi phía Bắc, Tây Bắc với trọng tâm là cụm công trình thủy điện Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình trên lưu vực sông Đà.
  • Vùng nguồn Nhiệt điện: chủ yếu tập trung tại các tỉnh ven biển như Quảng Ninh, Hải Phòng và có thể phát triển tiếp tục đến tỉnh Thái Bình. Như vậy sẽ hình thành vành đai các nhà máy nhiệt điện ven biển kết nối với hệ thống điện qua lưới 500KV.

Giai đoạn 2030 đến 2050 định hướng nguồn điện sẽ sử dụng ưu tiên các công nghê mới, tận dụng nguồn  năng lượng sạch và tái tạo để bổ sung công suất. Tiếp tục làm giảm công suất đỉnh của hệ thống để tăng độ dự trữ nguồn và tối ưu tiêu thụ năng lượng để làm giảm bớt nhu cầu điện từ hệ thống.

10.4.5.  Sơ đồ phát triển lưới điện 500KV đến 2030

a. Trạm nguồn 500KV.

Trạm nguồn 500KV phía Bắc sông Hồng:

  • Trạm 500KV Hiệp Hòa (trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giáp ranh giới huyện Sóc Sơn): hiện đang được chuẩn bị xây dựng với gam máy biến áp chính đặt là 1x900MVA. Trước năm 2020 sẽ nâng công suất trạm thành 2x900MVA, đến định hình vào những năm 2030 và giữ ổn định công suất trạm ở mức này (1800MVA).
  • Trạm 500KV Đông Anh (Bắc sông Hồng): dự kiến xây dựng giai đoạn 2016 đến 2020 với công suất đặt máy biến áp chính là 1x900MVA. Đến 2030 đạt công suất định hình là 2x900MVA.

Ngoài ra khu vực còn có các trạm 500KV Phố Nối (phía Đông Hà Nội): xây dựng giai đoạn 2010 đến 2015, đến 2030 trạm sẽ có công suất định hình là 2x900MVA. Trạm 500KV Vĩnh Yên: nằm tại khu vực Thành phố Vĩnh Yên, giáp Hà Nội, xây dựng khoảng năm 2020 đến 2030 với công suất định hình khoảng 2x900MVA. Các trạm này chủ yếu làm nhiệm vụ hỗ trợ công suất cho Thủ đô Hà Nội nếu cần thiết.

Trạm nguồn 500KV phía Nam sông Hồng:

  • Trạm 500KV tại Thường Tín hiện có, công suất 450MVA. Đến năm 2010 trạm này sẽ được nâng công suất thành 2x450MVA. Dự kiến đến 2020 trạm Thường Tín sẽ được nâng công suất thành 2x900MVA và được xem xét bổ sung thêm máy thứ 3 sau năm 2025 để đạt đến công suất định hình khoảng 2700MVA.
  • Trạm 500KV Tây Hà Nội (tên mới là Quốc Oai): công suất dự kiến đến 2020 là 1x900MVA, đến 2030 là 2x900MVA. Quy hoạch chung Hà Nội dự kiến bố trí trạm này tại khu vực đất nông nghiệp Huyện Quốc Oai. Vị trí này phù hợp với định hướng phát triển đô thị, dễ xây dựng các xuất tuyến đến từng khu vực và có thể thực hiện sớm do không vướng các dự án đầu tư. Mặt khác vị trí trạm 500KV Quốc Oai đã được thỏa thuận sơ bộ với các cơ quan quản lý, chính quyền địa phương nên dự kiến sẽ sớm đưa vào thi công trong năm 2011.
  • Trạm 500KV Đan Phượng: là trạm dự kiến mới hoàn toàn do thay đổi cấu trúc đô thị. Dự báo phát triển của Hà Nội tương đối lớn ở phía Tây, đồng thời hình thành nên đô thị mật độ cao giữa vành đai 3-4. Đặt trạm 500KV tại đây có thể đáp ứng được cho nhu cầu lâu dài của toàn vùng, hỗ trợ được công suất cho phía Bắc sông Hồng trường hợp sự cần thiết. Công suất trạm dự kiến đến 2030 là 2x600MVA.

Như vậy, đến 2030 tổng công suất đặt của các trạm 500KV có thể cấp điện cho thủ đô Hà Nội khoảng 11.700MVA. Các trạm này cùng với hệ thống điện liên vùng đảm bảo đủ cho nhu cầu điện năng của thành phố.

Căn cứ vào quy hoạch không gian, đồ án sẽ bố trí vị trí các trạm 500KV mới cụ thể để hài hòa và đảm bảo tính lâu dài của từng dự án.

b. Các tuyến truyền tải 500KV.

Để đảm bảo liên kết lưới điện cấp vùng và cấp điện cho các trạm 500 kV xây mới, dự kiến đến năm 2030 lưới điện siêu cao áp 500KV sẽ được bổ sung nhiều tuyến mới. Giai đoạn đến 2030, về cơ bản lưới 500KV vùng thủ đô Hà Nội đã tạo thành mạch vòng. Cụ thể như sau:

  • Hoàn thiện bổ sung mạch 2 cho đường dây 500KV Nho Quan  - Thường Tín dài 74km, dây dẫn phân pha ACSR-330mm2.
  • Hoàn thiện và vận hành đường dây 500KV Thường Tín – Quảng Ninh mạch kép dài tổng thể 152 km. Đây là mạch chính làm nhiệm vụ kết nối các nguồn nhiệt điện lớn duyên hải phía Bắc về Hà Nội. Trên đường dây này sẽ có nhánh rẽ đi trạm 500KV Phố Nối.
  • Xây mới đường dây 500KV Sơn La (Pitoong) – Hiệp Hòa  mạch kép dài 260km để cấp điện cho trạm 500KV Hiệp Hòa. Tuyến này là tuyến truyền tải chính cho các nhà máy thủy điện lớn vùng Tây Bắc về Hà Nội và kết nối với hệ thống điện Quốc gia. Dự kiến đường dây này sẽ đi vào vận hành cùng với trạm 500KV Hiệp Hòa giai đoạn đến năm 2011.
  • Xây mới đường dây 500KV Hiệp Hòa – Phố Nối mạch đơn dài 55km. Đường dây này đã được thỏa thuận hướng tuyến và dự kiến đưa vào vận hành trong giai đoạn 2012-2015.
  • Xây mới đường dây nhánh rẽ 500KV trên đường dây Sơn La- Hiệp Hòa về trạm 500KV Tây Hà Nội (Quốc Oai) và đi tiếp đến Thường Tín. Dự kiến sẽ đưa đường dây này vào vận hành những năm 2011- 2015 và tạo mạch vòng nội vùng cho lưới 500KV.

10.4.6.  Sơ đồ phát triển lưới điện 220KV đến 2030

Phân bố các trạm  220KV căn cứ chính vào danh mục trạm theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia (tổng sơ đồ 6) và đề án phát triển điện lực TP Hà Nội đến năm 2030. Ngoài ra có tham khảo thêm dự thảo quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hà nội giai đoạn 2015 có xét đến 2020 đang trình duyệt.

Đến 2030, tổng nhu cầu điện tăng thêm khoảng 4-5000MW, trong đó các khu chức năng, các đô thị vệ tinh được định hình tương đối hoàn chỉnh. Như vậy cần bổ sung thêm các trạm nguồn 220KV đi sâu trong lõi đô thị và tiếp tục mở rộng nâng công suất cho các trạm mới. Định hình, danh mục và công suất các trạm thực hiện như dưới đây.

 

 

 

Bảng 50: Dự kiến bố trí và công suất trạm 220KV các giai đoạn

STT

Tên công trình

Số máy x MVA

Công suất-MVA

Số máy x MVA

Công suất-MVA

Ghi chú

 
 

 

Giai đoạn

2020

 

2030

 

 

 

I

Khu vực Bắc Hà Nội (Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh-Đông Anh)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Sóc Sơn

2

x

250

500

2

x

250

500

HT: 2x125

 

2

Vân Trì

2

x

250

500

2

x

250

500

Đang XD

 

3

Đông Anh

1

x

250

250

2

x

250

500

Nối cấp

 

4

Đông Anh 2

1

x

250

250

2

x

250

500

Xây mới

 

5

Đông Anh 3

0

x

250

0

1

x

250

250

Xây mới

 

6

Mê Linh

1

x

250

250

2

x

250

500

Xây mới

 

7

Sóc Sơn 2

0

x

250

0

1

x

250

250

Xây mới

 

 

Tổng

 

 

 

1750

 

 

 

3000

 

 

 

Khu phía Đông (Yên Viên,Gia Lâm, Long Biên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Long Biên

2

x

250

500

2

x

250

500

Xây mới

 

2

Gia Lâm (Long Biên 2)

1

x

250

250

2

x

250

500

Xây mới

 

 

Tổng

 

 

 

750

 

 

 

1000

 

 

II

Khu trung tâm HN đến đường VĐ4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hà Đông

3

x

250

750

3

x

250

750

HT: 2x250

 

2

Mai Động

3

x

250

750

3

x

250

750

HT: 2x250

 

3

Chèm

2

x

250

500

3

x

250

750

HT: 2x250

 

4

Tây Hồ (An Dương)

2

x

250

500

3

x

250

750

Đang lập DA

 

5

Thành Công

2

x

250

500

2

x

250

500

Đang XD

 

6

Đan Phượng

 

 

 

0

2

x

250

500

Xây mới

 

7

Quốc Oai

2

x

250

500

3

x

250

750

Nối cấp

 

8

Văn Điển

1

x

250

250

3

x

250

750

Xây mới

 

9

Thường Tín

2

x

250

500

2

x

250

500

Nối cấp

 

 

Tổng

 

 

 

4250

 

 

 

6000

 

 

III

Khu phía Nam (Ứng Hòa Phú Xuyên, Thanh Oai)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Ứng Hòa (Vân Đình)

1

x

250

250

2

x

250

500

Xây mới

 

2

Phú Xuyên

1

x

250

250

2

x

250

500

Bổ sung mới

 

 

Tổng

 

 

 

500

 

 

 

1000

 

 

IV

Khu phía Tây (Hòa Lạc, Sơn Tây, Xuân Mai)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xuân Mai

2

x

250

500

3

x

250

750

HT: 1x125

 

2

Sơn Tây

2

x

250

500

2

x

250

500

Xây mới

 

3

Phúc Thọ

 

 

 

0

2

x

250

500

Xây mới

 

4

Chương Mỹ

2

x

125

250

2

x

250

500

Xây mới

 

5

Hòa Lạc

2

x

250

500

3

x

250

750

Bổ sung mới

 

 6

Hòa Lạc 2

 

 

 

0

1

x

250

250

Bổ sung mới

 

 

Tổng

 

 

 

1750

 

 

 

3250

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

9.000

 

 

 

14.250

 

 
  • Điều chỉnh giảm và chậm đưa vào vận hành một số trạm phía Bắc Hà nội do quy mô dân số, quy mô đất đai khống chế giảm so với các dự báo trước đó. Thời gian này sẽ chuẩn bị quỹ đất, xây dựng các hành lang tuyến dự phòng phát triển cho điểm định hình mạng lưới vào năm 2030.
  • Dự trù công suất trạm nguồn 220KV đảm bảo lớn hơn tổng nhu cầu tính toán toàn thành phố đến năm 2030. Vị trí trạm được bố trí tại các vị trí hợp lý cho đô thị, thuận lợi cho các đường dây cao thế vào và ra.
  • Hạn chế chưa đưa vào các máy biến áp chính 220KV thứ 3 cho các trạm 220KV nằm ngoài khu trung tâm (vùng lõi đô thị) trong trường hợp vận hành đủ tải. Ưu tiên xây dựng mới các trạm 220KV hỗ trợ công suất và san tải cho trạm chính khi trạm đạt công suất 2x250MVA.
  • Trạm 220KV Hòa Lạc, Hòa Lạc 2 được dự kiến xây mới bổ sung ngoài quy hoạch phát triển điện lực để giảm tải cho trạm 220KV Xuân Mai và hỗ trợ công suất cho khu vực nội đô.
  • Đề xuất giảm công suất trạm 220KV Đông Anh 3 giai đoạn đến 2030 còn 1 máy 250MVA.

Với các trạm biến áp 220KV kể trên, các phụ tải của thủ đô Hà Nội có thể được cung cấp đầy đủ và an toàn.

10.4.7.  Định hướng cấp điện sau giai đoạn 2030.

a. Về nguồn điện

Nguồn điện giai đoạn sau 2030 tại nước ta có một số đặc thù riêng, do đó dự báo phát triển như sau:

  • Khu vực thủy điện được tối ưu hóa vận hành trên cơ sở các nhà máy thủy điện hiện tại vì về cơ bản các dòng sông có tiềm năng xây dựng và khai thác đã được thực hiện hết. Các phụ lưu nhỏ của những nhánh sông phía Tây Bắc, Đông Bắc được khai thác và tận dụng nhưng với quy mô công suất nhỏ, không có đột biến về sản lượng cung cấp điện. Hình  thành một hoặc nhiều thủy điện dạng Tích năng để tối ưu hóa nguồn, san bằng hơn đồ thị phụ tải và tạo độ dự trữ cho hệ thống điện.
  • Về nhiệt điện dùng Than tại các vùng phía Đông Bắc thuộc Quảng Ninh, Hải Phòng sẽ cơ bản ổn định công suất và số lượng nhà máy do nguồn nhiên liệu đầu vào hạn chế, phụ thuộc lượng than nhập khẩu. Trường hợp có thể khai thác các bể than bùn vùng đồng bằng sông Hồng thì mới dự kiến bổ sung thêm nguồn tại các khu vực này.
  • Về điện Nguyên tử: Thủ tướng chính phủ đã có quyết định phê duyệt quy hoạch số 906/QĐ-TTg phê duyệt định hướng quy hoạch phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2030. Theo quyết định kể trên, khu vực miền Bắc và miền Nam không ưu tiên xây dựng nhà máy điện nguyên tử, các vị trí chọn đều thuộc khu vực miền Trung và Nam Trung bộ. Sau 2030 có thể xem xét xây mới nhà máy điện nguyên tử tại vùng duyên hải miền Bắc.
  • Như vậy, định hướng sau 2030, đối với thủ đô Hà nội nói riêng, miền Bắc nói chung có chiến lược cung cấp điện chủ yếu dựa trên nguồn điện ngoài vùng. Nhu cầu điện xuất hiện mới sẽ chủ yếu được đảm bảo bằng các nguồn năng lượng mới như Nguyên Tử, năng lượng mặt trời…
  • Để đảm bảo đáp ứng đủ nguồn điện, sử dụng điện hiệu quả cần sớm thực hành luật tiết kiệm năng lượng, giảm cường độ năng lượng trên GDP, tăng thêm tỷ trọng các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo đồng thời với các biện pháp kỹ thuật để giảm tổn thất trong phân phối và truyền tải điện

b. Về lưới điện cao thế 500KV-220KV

  • Các trạm nguồn 500KV, 220kV giai đoạn sau 2030 cơ bản đã được định hình về vị trí. Định hướng chủ yếu nâng quy mô công suất máy biến áp chính đến định hình. Gam máy biến áp chính trạm 500KV định hình không nhỏ hơn 1200MVA, mỗi trạm có tổng quy mô từ 2400MVA trở lên.
  • Với các trạm 220kV, dự kiến sử dụng gam máy biến áp chính loại 450MVA trở lên, mỗi trạm 220kV có tổng công suất lớn hơn hoặc bằng 900MVA. Như vậy số lượng trạm mới không cần xây dựng thêm nhiều và giảm được ảnh hưởng đến quỹ đất xây dựng các công trình dân dụng khác.
  • Các tuyến truyền tải chính, dự kiến áp dụng công nghệ mới cho các mạch đường dây cao áp. Hiện tại và tương lai gần, quỹ đất xây dựng đường dây tải điện cao áp từ 220KV trở lên gây ảnh hưởng lớn đến quỹ đất. Định hướng đến 2030 dần chuyển các đường dây nhiều mạch đơn thành đường dây có từ  2 mạch đến 4 mạch trên cùng 1 cột.
  • Trong khu vực nội đô, vùng phát triển đô thị với các tuyến 220kV dự kiến xây mới bằng cáp ngầm. Các tuyến cáp mới phải được định hướng và dự trù đồng bộ với hệ thống tuynel chính đô thị.

Bảng 51: Tóm tắt khối lượng công trình điện cần xây dựng và cải tạo

TT

Tên hạng mục

Đơn vị tính

Quy mô

2020

2030

1

TBA 500KV

mVA

 

 

1.1

Xây mới

 

3900

1200

1.2

Mở rộng nâng công suất

 

450

4500

2

Đường dây 500KV

Km

90,5

58,5

3

TBA 220KV

mVA

 

 

3.1

Xây mới

 

6125

5000

3.2

Mở rộng nâng công suất

 

1500

 

4

Đường dây 220KV

Km

 

 

4.1

Xây mới

 

231,5

84,7

4.2

Cải tạo đi ngầm

 

77,3

 

5

TBA 110KV

mVA

 

 

5.1

Xây mới

 

8240

7000

5.2

Cải tạo mở rộng

 

2000

 

6

Đường dây 110KV

Km

 

 

6.1

Xây mới đi nổi

 

412

 

6.2

Xây mới đi ngầm

 

75

350

 

Tổng

 

 

 

10.4.8.  Chiếu sáng đô thị.

a. Căn cứ nghiên cứu chính:

  • Luật Điện lực, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng và các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành.
  • Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 về quản lý chiếu sáng đô thị
  • Dự thảo Chiến lược phát triển chiếu sáng đô thị  Việt Nam giai đoạn 2009 – 2020.

b. Định hướng chiếu sáng đô thị

b.1.  Các định hướng lớn:

  • Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, văn hóa lớn. Khi thiết kế chiếu sáng đô thị phải có khả năng thích ứng với các yếu tố xã hội đăc biệt của Thủ đô, đồng thời phải hòa nhập tôn tạo bản sắc văn hóa.
  • Tuân thủ các nghiên cứu được định hướng trong chiến lược chiếu sáng đô thị toàn quốc. Các yêu cầu chính gồm: nâng cao chất lượng lưới đèn chiếu sáng chức năng, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo hiệu quả thẩm mỹ và tiện nghi đô thị.
  • Tiếp tục cải tạo nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng gồm chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng các công trình công cộng và chiếu sáng quảng cáo, lễ hội ... Riêng chiếu sáng đường phố đạt tỷ lệ 100% chiều dài đường  chính và đường khu vực được chiếu sáng; nâng tỷ lệ chiếu sáng ngõ xóm đạt khoảng 75-80% chiều dài đường. Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng đường phố.

b.2  Phân vùng chiếu sáng:

Vùng 1: khu vực nội đô cũ.

  • Khu vực nội đô cũ được phân thành nhiều tiểu khu nhỏ theo tính chất không gian đô thị. Với các tiểu khu vùng có yêu cầu nghiêm ngặt về cảnh quan như cụm công trình di tích Lăng Bác Hồ- phủ Chủ tịch có yêu cầu ánh sáng gam màu trầm ấm, nghiêm trang, tĩnh.
  • Với khu vực Hồ Gươm gắn với phố cổ, phố cũ mang đặc trưng thương mại dịch vụ, cần chiếu sáng có trọng tâm vào mặt tiền khu cửa hàng và các công trình di tích, kiến trúc đặc trưng.
  • Cần tạo điểm nhấn về đêm, điểm định hướng nhìn cho vùng này bằng cách yêu cầu một số điểm cao công trình phải được chiếu sáng định hướng về đêm cho dân cư và du khách.

Vùng 2: khu vực phát triển mới giữa đường vành đai 3 và 4, khu Mê Linh và Đông Anh.

  • Khu vực phát triển mới này có ít các công trình kiến trúc đặc trưng cho thời kỳ đô thị cũ, chủ yếu là các công trình xây mới. Do vậy yêu cầu cường độ chiếu sáng phù hợp với công năng của công trình theo các đặc trưng về: giao thông, thương mại, giáo dục, giải trí, nghỉ ngơi. Riêng các khu vực ở, khu nghỉ cần có ranh giới và phạm vi chiếu sáng hạn chế, rõ ràng để tránh ô nhiễm đến các không gian khác.
  • Các đô thị mật độ cao yêu cầu chiếu sáng theo gam màu nóng hoặc lạnh từng khu vực để tạo ra đặc trưng kiến trúc buổi đêm. Khuyến kích các hình thức chiếu sáng động theo không gian nhìn dọc theo các tuyến đường giao thông cao tầng, đường sắt đô thị với mật độ cao. Không gian xanh nghỉ ngơi cần giảm cường độ chiếu sáng.

Vùng 3: các đô thị vệ tinh Hòa Lạc, Sơn Tây, Phú Xuyên, Sóc Sơn, Xuân Mai.

  • Với các đô thị vệ tinh này thì tùy theo tính chất có các yêu cầu khác nhau về chiếu sáng đô thị. Đô thị Hòa Lạc, Xuân Mai cần ưu tiên ứng dụng các công nghệ mới như chiếu sáng dùng năng lượng mặt trời, dùng năng lượng gió kết hợp. Do đặc trưng các đô thị này là giáo dục, công nghệ nên hạn chế chiếu sáng cảnh quan tràn lan, trừ các vị trí cửa ngõ và điểm nhấn đô thị.
  • Đô thị Sơn Tây tập trung các điểm di tích, du lịch, nghỉ ngơi giải trí nên sẽ có gam màu chủ đạo là màu nóng, ấm và tĩnh. Phối hợp chiếu sáng ban đêm trong các di tích hiện có với khu dân cư bên ngoài đảm bảo cho sự trang nghiêm, ấm cũng của di tích. Khu thành cổ nên tạo điểm nhận dạng theo phương thẳng bằng chiếu sáng Cột cờ, theo phương ngang dành cho các vi trí điểm cao hoặc cho du khách hạ cánh trên đường bay đến Nội Bài bằng tạo hình chu vi thành.
  • Đô thị Phú Xuyên là đô thị công nghiệp. Chiếu sáng đô thị tập trung vào chiếu sáng công năng cho giao thông và một vài điểm nhấn đặc biệt như cửa ngõ, điểm cao, trung tâm hành chính…

Vùng 4: Khu vực thị trấn sinh thái và nông thôn.

  • Đặc trưng khu sinh thái và vùng nông thôn là nơi nghỉ ngơi của cư dân không chỉ tại chỗ mà còn cho cả những người làm việc tại đô thị. Định hướng chiếu sáng vùng nông thôn phải đảm bảo được tiêu chí an ninh, an toàn về đêm, hạn chế được công nghệ lạc hậu.

b.3 Các giải pháp cụ thể:

  • Về công nghệ chiếu sáng: Thay thế toàn bộ các hệ thống đèn chiếu sáng có hiệu suất quang và điện thấp thành bộ đèn hiệu suất cao. Chương trình bao gồm loại bỏ hoàn toàn bóng đèn thủy ngân cao áp, chóa đèn có IP thấp, balat đèn hiệu suất nhỏ.
  • Nâng cấp trình độ quản lý: Sử dụng mô hình điều khiển chiếu sáng tập trung, đồng bộ mà trước mắt là điều kiển đến tủ đèn, tiến đến điều khiển giám sát từng đèn trong hệ thống. Thành lập các trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng từng quận huyện và trung tâm chính toàn thành phố.
  • Về  thiết kế:  ứng dụng công nghệ mới, sử dụng CAD/CAM và hệ thống tiêu chuẩn tương đương với các nước tiên tiến. Nâng cao trình độ và nhận thức của cán bộ thiết kế.

10.4.9.  Kiến nghị

Quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị trong đồ án chỉ mang tính định hướng. Ranh giới, hướng tuyến cụ thể, quy mô chính xác các công trình đầu mối cấp điện sẽ được xác định theo các đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.

Tuyến 500KV đi trong hành lang xanh sẽ được cụ thể hóa và thực hiện theo dự án riêng.

 

10.5.        Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc

10.5.1.  Viễn thông và công nghệ thông tin

a. Căn cứ thiết kế.

  • Quyết định số 158/2001/QĐ-TTG ngày 18/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển Bưu chính - Viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
  • Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
  • Quyết định số 15/2007/QĐ-BBCVT ngày 15/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
  • Quyết định số 7035/QĐ-UB ngày 21 tháng 10 năm 2005 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt nhiệm vụ xây dựng “Quy hoạch phát triển Bưu chính - Viễn thông và Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn ngoài năm 2020”.
  • Luật Bưu chính -Viễn thông, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng và các nghị định, thông tư, Quy chuẩn, quy phạm hiện hành.
  • Quy hoạch phát triển ngành Bưu chính- Viễn thông thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2010 có xét đến 2020
  • Quy hoạch phát triển ngành Bưu chính- Viễn thông Hà Tây giai đoạn 2008-2010 có xét đến 2015.

b. Dự báo nhu cầu thuê bao:

b.1 Nhu cầu quá trình phát triển thuê bao:

 Mạng lưới Bưu chính Viễn thông và CNTT được xác định phát triển theo 3 giai đoạn sau:

  • Giai đoạn bắt đầu: Giai đoạn này phát triển rất chậm, với mật độ thuê bao thấp.
  • Giai đoạn phát triển nhanh: Giai đoạn này nhu cầu sử dụng thông tin tăng cao, nhu cầu thông tin là nhu cầu hàng ngày.
  • Giai đoạn bão hòa: khi mật độ điện thoại đạt tới 80-90%, hoặc cao hơn nữa. Giai đoạn này nhu cầu về thông tin thay đổi nhanh, gia tăng nhiều dịch vụ mới. Ngoài những dịch vụ cơ bản trên mạng viễn thông – thông tin – internet, các nhà cung cấp dịch vụ sẽ chủ yếu khai thác vào các nhu cầu vui chơi, giải trí trên mạng...

b.2. Các phương pháp dự báo

  • Từ việc phân tích và đánh giá hiện trạng chúng ta có thể xác định được khu vực thành phố Hà Nội hiện nay đang nằm trong 2 giai đoạn phát triển nhanh và bão hòa.
  • Phương pháp dự báo lựa chọn là dùng phương pháp tính trực tiếp trên cơ sở dự báo tổng hợp các ngành. 

b.3. Nhu cầu thuê bao thành phố Hà Nội

Nhu cầu thuê bao thành phố Hà Nội

Bảng 52: Nhu cầu thuê bao thành phố

TT

Hạng mục

Năm 2020

Năm 2030

Năm 2020  (1.000lines)

Năm 2030 (1.000 lines)

 

Toàn thành phố HN mới

7.318,8

9.135,5

398.142

707.087

1

Thành thị

4.676,8

6.218,5

254.418

481.312

2

Nông thôn

2.642,0

2.917,0

143.724

225.776

A

Khu vực thành thị (*)

4.676,8

6.218,5

254.418

481.312

II.1

Đô thị trung tâm

3.748,3

4.606,0

203.908

356.504

a

Khu nội đô Hà nội

1.727,8

1.656,0

93992

128.174

a1

Khu vực nội đô lịch sử(từ vành đai 2 trở vào)

919,3

800,0

50.010

61.920

a2

Khu vực nội đô mở rộng

(từ vành đai 2 đến sông Nhuệ)

808,5

856,0

43.982

66.254

b

Khu vực phát triển mới

2.021

2.950

109915,2

228.330

b.1

Khu vực phía Bắc sông Hồng

1.277,0

1.700,0

69.469

131.580

1

Khu đô thị  Mê Linh-Đông Anh

300

450

16.320

34.830

2

Khu đô thị Đông Anh

480

550

26.112

42.570

3

Khu đô thị Yên Viên, Long Biên - Gia Lâm

497

700

27.037

54.180

b.2

Khu vực phía Nam sông Hồng  (từ vành đai 3 - 4 )

743,5

1.250,0

40.446

96.750

II.2

Các đô thị vệ tinh

722,3

1.377,0

39.293

106.579

1

Đô thị Sơn Tây

130

180,0

7.072

13.932

2

Đô thị Hòa Lạc

300

600

16.320

46.440

3

Đô thị Xuân Mai

100

220

5.440

17.028

4

Đô thị Phú Xuyên

94,5

127

5.141

9.830

5

Đô thị Sóc Sơn

97,8

250

5.320

19.350

II.3

Các thị trấn

206,2

235,5

11.217

18.228

II.3.A

Thị trấn sinh thái

101,0

116,0

5.494

8.978

1

Phúc Thọ

18,5

22,0

1.006

1.703

2

Quốc Oai

42,0

49,0

2.285

3.793

3

Chúc Sơn

40,5

45,0

2.203

3.483

II.3.B

Thị trấn khác

105,2

119,5

5.723

9.249

1

Thị trấn Phù Đổng (mới)

14,5

16,5

789

1277

2

Thị trấn Kim Hoa (mới)

5,2

6,0

280

464

3

Thị trấn Nỉ (mới)

2,3

2,5

122

194

4

Thị trấn Phùng

11,0

12,0

598

929

5

Thị trấn Liên Quan

8,0

9,0

435

697

6

Thị trấn Phúc Thọ

9,0

11,0

490

851

7

Thị trấn Kim Bài

8,0

9,0

435

697

8

Thị trấn Thường Tín

7,3

8,0

397

619

9

Thị trấn Tây Đằng

16,0

18,0

870

1.393

10

Thị trấn Đại Nghĩa

8,0

10,0

435

774

11

Thị trấn Vân Đình

16,0

17,5

870

1.355

B

Khu vực nông thôn

2.642,0

2.917,0

143.724

225.776

Theo kết quả dự báo nhu cầu thuê bao viễn thông khu vực thành phố Hà Nội mới giai đoạn 2010 đến năm 2030, cần có một hệ thống chuyển mạch với tổng dung lượng khoảng 3.triệu thuê bao. Hệ số sử dụng trung bình dự kiến đạt từ 80%-85%, mật độ điện thoại cố định đến 2030 sẽ ở mức khoảng 77,4 máy/100 dân.

10.5.2.  Định hướng hệ thống thông tin - liên lạc:

a. Định hướng phát triển hệ thống:

Xu hướng phát triển Viễn thông của Thủ đô Hà Nội phải đi đầu trong cả nước hệ thống công nghệ, hạ tầng, mật độ thuê bao.

Về công nghệ: Nhìn chung công nghệ viễn thông của Thủ Đô Hà Nội sẽ phát triển theo tiến bộ mới, cho phép các nhà cung cấp dịch vụ nâng cao chất lượng dịch vụ.

+ Mạng điện thoại dịch vụ công cộng và mạng số liệu sẽ phát triển hội tụ về mạng thế hệ sau.

+ Công nghệ chuyển mạch truyền thống (TDM) được thay thế bởi chuyển mạch giao thức truyền số liệu (IP … Chuyển mạch quang sẽ được sử dụng rộng rãi đến tận thuê bao

+ Công nghệ truy nhập sẽ nhanh chóng triển khai sử dụng các thiết bị đầu cuối thông minh. Thông tin băng thông rộng ADSL sẽ là giải pháp trước mắt và sẽ dần được nâng cấp lên các công nghệ tiên tiến hơn như truy nhập không dây băng rộng (Wimax).

- Xu hướng hội tụ công nghệ viễn thông, phát thanh truyền hình và Internet sẽ trở thành xu thế tất yếu.

- Phân theo các vùng miền: Ở các vùng đô thị, hệ thống điện thoại cố định có thể sẽ tiếp tục phát triển trong những năm tiếp theo, sau đó giảm tốc độ; điện thoại di động sẽ tăng dần và đạt đến giai đoạn bão hòa.

- Khu vực Nhà nước: xu hướng tất yếu và quyết tâm của Chính phủ Việt Nam là xây dựng mô hình Chính phủ điện tử và tạo mọi điều kiện để phát triển thương mại điện tử.

- Các doanh nghiệp sẽ có nhu cầu đa dạng về dịch vụ truyền số liệu, hình ảnh với các kênh thuê riêng băng rộng để tăng khả năng thông tin tiếp thị, giáo dục, y tế…

- Đối với cá nhân sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet đang đòi hỏi các dịch vụ có tốc độ và tính ổn định cao, giá thành hạ.

b.  Hệ thống chuyển mạch :( Hệ thống tổng đài điều khiển và tổng đài vệ tinh)

Phân bố căn cứ kết quả dự báo nhu cầu và một số nguyên tắc khác như:

  • Địa hình khu vực
  • Mật độ thuê bao trong khu vực
  • Hướng tuyến thuận lợi phát triển mạng trong khu vực.

Tính giai đoạn từ 2010 đến năm 2030, mạng thông tin khu vực thành phố Hà Nội cần:

Mở rộng và xây mới, tăng dung lượng, thay thế và nâng cấp các tổng đài điều khiển, tổng đài vệ tinh hiện có để đảm bảo nhu cầu thuê bao như dự báo khoảng 3 triệu thuê bao. Ước tính cần mở rộng và xây dựng mới khoảng 48 tổng đài.

c. Hệ thống truyền dẫn:

- Trước mắt cần kết nối các vòng ring với nhau. Đặc biệt cần phải hoàn thành vòng ring giữa khu vực Hà Tây cũ với hệ thống truyền dẫn chung của thành phố

c.4.  Hệ thống mạng ngoại vi:

Cơ sở hạ tầng mạng ngoại vi về cơ bản bao gồm:

  • Hệ thống cống bể cáp;
  • Hệ thống cột treo cáp;
  • Hệ thống cáp đồng, cáp quang;
  • Hệ thống tủ, hộp cáp.

Yêu cầu của hệ thống mạng ngoại vi phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn ngành để đảm bảo chất lượng dịch vụ, đồng thời  thỏa mãn các yêu cầu khi phát triển đô thị. Đặc biệt cần lưu ý:

- Ngầm hóa mạng cáp ngoại vi đã và đang khai thác trên toàn bộ các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố trung tâm từ đường vành đai 4 vào nội đô và tất cả các đô thị ngoại thị.

- Những khu dân cư mới xây dựng, phải có phương án triển khai đồng bộ mạng cáp ngầm theo các tuyến cống, tuynel kỹ thuật đảm bảo theo nghị định chính phủ về công trình ngầm đô thị. Khi có nhiều doanh nghiệp cùng có nhu cầu xây dựng tuyến cáp thì bắt buộc doanh nghiệp phải phối hợp cùng đầu tư và sử dụng chung kết cấu hạ tầng.

-  Thực hiện cáp quang hóa mạng ngoại vi, giảm cự ly phục vụ cáp đồng dưới 1,5km.  Xây dựng mạng truy nhập quang để giảm cự ly phục vụ của tổng đài và thay thế cho các tổng đài độc lập.

d.. Mạng di động:

 Hiện tại trên địa bàn toàn Hà Nội, mạng di động đã được phủ sóng toàn bộ trên nhiều băng tần khác nhau. Ngoài ra mạng di động còn cung cấp được nhiều dịch vụ gia tăng ngoài dịch vụ thoại cơ bản khác. Tuy nhiên, một số khu vực trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch có tín hiệu sóng di động yếu, không ổn định  như là khu vực núi của tỉnh Hà Tây, Hòa Bình cũ. Đồng thời, hiện tượng nghẽn mạng cục bộ vẫn còn xảy ra trong khu vực đô thị có mật độ thuê bao cao. Vì vậy trong giai đoạn tới, cần bổ xung thêm trạm thu phát sóng di động (BTS). Và các nhà cung cấp này cần phải phối hợp với nhau khai thác trên cùng trạm có sẵn, tiết kiệm tài nguyên.

-Mạng điện thoại di động sau năm 2010 sẽ phổ biến công nghệ 3G/4G . Sau 3G sẽ triển khai mạng di động thế hệ 4G với tính năng vượt trội hơn 3G. Hà Nội sẽ là một trong những địa phương dẫn đầu trong cả nước tiến hành về ứng dụng của mạng 4G, sẽ được thực hiện trong giai đoạn 2010 - 2015.

- Việc phóng vệ tinh viễn thông Việt Nam (VINASAT) đã được triển khai vào cuối năm 2008. Vệ tinh VINASAT có dung lượng 20 bộ phát – đáp trên băng tần C và Ku, vùng phủ sóng bao gồm: Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên, Ấn Độ, các nước ASEAN, Châu Úc (băng tần C); khu vực Biển Đông và các vùng lân cận (băng tần Ku). Chính vì vậy cần đưa những ưu thế của vệ tinh VINASAT ứng dụng vào hệ thống thông tin di động 

10.5.3.  Công nghệ thông tin (CNTT)

Một trong các đặc thù của Hà Nội là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, khoa học công nghệ của cả nước, vì vậy chiến lược phát triển CNTT cần phải có kế hoạch cụ thể theo từng giai đoạn. Phù hợp với Kế hoạch tổng thể phát triển CNTT Việt Nam:

+ Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp và một số các đơn vị sự nghiệp làm cơ sở triển khai Chính phủ điện tử.

+ Hoàn thành việc xây dựng mạng diện rộng của Thành phố, phục vụ tốt các hoạt động kinh tế - xã hội – văn hoá của Thủ đô.

+ Công nghệ mạng thế hệ tiếp theo (Next Generation Networks- NGN), Công nghệ WiMax, Công nghệ 3G/4G và Mobile Internet sẽ là công nghệ chủ yếu được khai thác trong những năm tiếp theo ở Hà Nội.

10.5.4.  Hệ thống bưu chính

a. Định hướng phát triển

- Phát triển bưu chính theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.Khi Bưu chính đã tách ra là đơn vị riêng nhưng vẫn phải kết hợp với viễn thông và công nghệ thông tin để phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao mức sống của người dân Thủ đô.

- Đẩy mạnh, triển khai các dịch vụ bưu chính mới trên thế giới, phù hợp với thị trường Việt Nam, bưu chính thủ đô phải đi trước bưu chính cả nước để làm cơ sở, tiền đề cho phát triển bưu chính cả nước.

- Phát triển bưu chính Thủ đô Hà Nội theo hướng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng cường các trang thiết bị hiện đại, cơ giới hóa, tự động hóa. Dịch vụ bưu chính phát triển theo hướng đảm bảo nhu cầu thông tin liên lạc nhanh, hiệu quả và đảm bảo an toàn, bí mật thông tin.

b. Các nhóm giải pháp thực hiện

-Chú ý đến hệ thống bưu điện văn hóa/ điểm dịch vụ trực tiếp với từng khu dân cư.

- Duy trì sự tăng trưởng của các dịch vụ bưu chính truyền thống (Dịch vụ bưu phẩm trong nước, bưu phẩm quốc tế, bưu kiện trong nước, chuyển phát nhanh trong nước và quốc tế, các dịch vụ tài chính)

- Phát triển các dịch vụ mới như dịch vụ tài chính, dịch vụ trả lương hưu, dịch vụ thanh toán, dịch vụ nhờ thu - phát cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ (thu tiền bảo hiểm nhân thọ, thu tiền điện, điện thoại, nước…. )

- Phát triển các dịch vụ đại lý cho viễn thông như phát hóa đơn, thu cước, tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ.

- Trong thời gian tới sẽ có thêm nhiều khu công nghiệp, thu hút lao động ở các địa phương tới làm việc do đó cần bố trí thêm các điểm phục vụ, đáp ứng nhu cầu.

- Giảm chỉ tiêu số dân phục vụ bình quân xuống mức <2.500 người/điểm phục vụ, cho phép các dịch vụ tiếp cận tới gần người dân hơn và chất lượng phục vụ được nâng cao hơn.

10.5.5.  Kiến nghị

  • Các thông số chi tiết sẽ thực hiện trong đồ án Quy hoạch chuyên ngành, đảm bảo định hướng như quy hoạch xây dựng đã nghiên cứu.

(*) Trong quá trình triển khai quy hoạch chuyên nghành, quy hoach phân khu (đối vối đô thị trung tâm) và quy hoạch chung (đối với các đô thị vệ tinh) sẽ được tiếp tục bổ sung và cụ thể hóa.

 

10.6.        Quy hoạch thoát nước thải:

10.6.1.  Chỉ tiêu tính toán

Bảng 53: Cơ sở xác định chỉ tiêu thải nước:

               STT

Các khu vực

Đơn vị tính

Tiêu chuẩn

Năm 2020

Năm 2030

1

Đô thị trung tâm

l/người-ngày

180

200

2

Đô thị mới

l/người-ngày

150

180

3

Các thị trấn

l/người-ngày

120

150

4

Nông thôn

l/người-ngày

100

120

5

Cộng cộng, khách vãng lai, ....dịch vụ

% sinh hoạt

25-40

25-40

6

Công nghiệp

m3/ngày-ha

22-30

22-30

10.6.2.  Dự báo lượng nước thải

Bảng 54: Dự báo lượng nước thải

 

TT

 

Các khu vực

L­ượng Thải (m3/ngđ)

2020

2030

1

Đô thị trung tâm

823.678

1.049.656

a

Khu nội đô Hà Nội

435.456

464.156

b

Khu phát triển mới

467.097

758.500

2

Các đô thị vệ tinh

135.431

309.825

3

Các thị trấn sinh thái

18.938

26.100

4

Các thị trấn khác

15.795

17.925

5

Tổng khu vực đô thị

1.072.717

1.580.987

6

Nông thôn

303.830

335.455

 

Tổng

1.376.547

1.916.442

 

 

10.6.3.  Nguyên tắc quy hoạch

a. Lựa chọn hệ thống thoát nước

Khu vực các đô thị

  •  Đối với các đô thị cũ đã có hệ thống thoát nước: Sử dụng hệ thống thoát nước hỗn  hợp (cống riêng và nửa riêng).
  • Các khu vực phát triển mới, chưa có hệ thống thoát nước, sử dụng hệ thống thoát nước thải  riêng, xử lý nước thải tập trung.

Điểm dân cư nông thôn: Xây dựng mương, cống thoát nước chung, xử lý nước thải bằng hồ sinh học tự nhiên xung quanh làng xóm

Khu vực bệnh viện: Sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng.

Khu công nghiệp: Sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng.

b. Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải:

  •  Khu vực đô thị

Công nghệ đề xuất cho các trạm xử lý nước thải đô thị là chọn công nghệ hiện đại như một số trạm XLNT đã xây dựng ở TP Hạ Long tỉnh Quảng Ninh và đang xây dựng ở Hà Nội.

  • Khu vực công nghiệp (KCN):

Nước thải cần được xử lý theo hai bước:

+ Bước 1: Tất cả các nhà máy trong khu CN phải có công trình XLNT cục bộ trong nhà máy.

+ Bước 2: Làm sạch nước thải tại trạm XLNT tập trung của khu công nghiệp.

 Nước thải từ các nhà máy xí nghiệp phân tán phải có công trình XLNT riêng trong nhà máy đạt tiêu chuẩn môi trường.

  • Khu vực làng nghề:

Nước thải từ các làng nghề phải thu gom và xử lý  riêng đạt yêu cầu môi trường:

  • Nước thải y tế:

Nước thải từ các bệnh viện phải thu gom và xử lý  riêng đạt yêu cầu môi trường

Quan điểm tái sử dụng nước thải: Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường sẽ lưu chứa ở hồ để kiểm tra chất lượng nước thải và tái sử dụng cho nhu cầu của đô thị như tưới cây, rửa đường, dự phòng cứu hỏa, tưới nông nghiệp nhằm giảm tiêu thụ nước sạch.

c. Quy định chất lượng nước thải sau khi xử lý:

  • Nước thải sinh hoạt:

Chất lượng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đạt các tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN 08:- 2008 “Chất lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt” 

TCVN 7222 – 2002 “Yêu cầu chung về môi trường, các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung và đạt QCVN: 14:2008/BTN-MT ở khu vực chưa có TXLNT tập trung

  • Nước thải công nghiệp: Chất lượng nước thải công nghiệp sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn QCVN: 24-2009, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
  • Nước thải y tế: Nước thải các bệnh viện phải xử lý riêng, đạt QCVN 14: 2008/BTN-MT trước khi xả ra hệ  thống thoát nước đô thị.

10.6.4.  Quy hoạch thu gom và xử lý nước thải:

a. Khu vực thành phố Hà nội cũ

a.1. Nguyên tắc chung:

  • Tuân thủ QHTT 1998, hệ thống cống riêng sẽ được phát triển ở mức tối đa. Tuy nhiên, QHTT 1998 đề xuất tận dụng tối đa mạng lưới cống hiện trạng. Do đó, tại những khu vực mà mạng lưới thoát nước chung đã khá phát triển, đồ án sẽ tiếp tục phát triển hệ thống thoát nước chung này, xây dựng thêm hệ thống cống bao thu gom nước thải.
  • Tuyến cống chính tuân thủ theo hướng tuyến đề xuất trong QHTT 1998.
  • Đối với các khu vực áp dụng hệ thống cống chung, tuyến cống chính đề xuất trong QHTT 1998 sẽ được điều chỉnh xem xét lại.
  • Hệ thống thoát nước đề xuất có khả năng đấu nối với các tuyến cống nhánh vận chuyển nước thải, như mô tả trong bản đồ quy hoạch thoát nước thải  - thuyết minh chi tiết các quận/huyện đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt.
  • Vị trí các nhà máy xử lý nước thải sẽ tuân thủ đề xuất trong QHTT 1998, bản đồ quy hoạch chung xây dựng thoát nước thải các quận/huyện đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt và các dự án nghiên cứu khả thi.
  • Số lượng và vị trí các trạm bơm cũng được xem xét trên cơ sở tính toán hiệu qủa và kinh tế cũng như quỹ đất.
  • Tham khảo định hướng thoát nước thải theo chương trình phát triển Đô thị tổng thể thủ đô Hà Nội của HAIDEP.

a.2. Khu vực hữu ngạn sông Hồng:

Được chia làm 10 lưu vực chính

  • Lưu vực trạm xử lý nước thải Yên Sở: Bao gồm các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai.

Chọn hệ thống thoát nước riêng từng phần cho khu vực cũ cống chung với những hố ga tách nước thải và cống bao xây dựng mới. Hệ thống thoát nước riêng cho khu vực xây dựng mới hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại phường Yên Sở có công suất thiết kế: 200.000m3/ngày đêm - diện tích khoảng 8ha.

Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ Yên Sở, ra sông Hồng.

  • Lưu vực trạm xử lý nước thải Yên Xá: bao gồm các quận Ba Đình, Đống Đa, Thanh Xuân, và một phần huyện Thanh Trì, các phường ở đông bắc quận Hà Đông.

Diện tích phục vụ, xem xét tốc độ đô thị hóa nhanh chóng trong thời gian gần đây cũng như điều kiện hiện trạng các tuyến cống, sẽ điều chỉnh so với diện tích xác định trong QHTT 1998. Do vậy, diện tích phục vụ của trạm xử lý nước thải Yên Xá sẽ tăng thêm 1.250Ha. Diện tích phục vụ theo đề xuất là 4.936ha.

Chọn hệ thống thoát nước riêng từng phần cho khu vực cũ, cống chung với những hố ga tách nước thải và cống bao xây dựng mới. Hệ thống thoát nước riêng cho khu vực xây dựng mới.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại thôn Yên Xá, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì có công suất thiết kế: 285.000m3/ngày đêm - diện tích trạm xử lý  khoảng 13ha.

Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra tuyến mương quy hoạch ở phía Tây Nam trạm xử lý chảy ra sông Nhuệ.

  • Lưu vực trạm xử lý nước thải Phú Đô: bao gồm quận Cầu Giấy và một phần huyện Từ Liêm.

Chọn hệ thống thoát nước riêng từng phần cho khu vực có cống chung với những hố ga tách nước thải và cống bao xây dựng mới. Hệ thống thoát nước riêng cho khu vực xây dựng mới hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, công suất thiết kế: 84.000m3/ngày đêm - diện tích trạm xử lý khoảng 6ha.

Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra sông Nhuệ ở phía Tây.

  • Lưu vực trạm xử lý nước thải Tây sông Nhuệ: bao gồm một phần quận Tây Hồ, Cầu Giấy và huyện Từ Liêm.

Chọn hệ thống thoát nước riêng từng phần cho khu vực có cống chung với những hố ga tách nước thải và cống bao xây dựng mới. Hệ thống thoát nước riêng cho khu vực xây dựng mới hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại xã Phú Diễn, công suất thiết kế: 65.000 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 6,5 ha.

Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra sông Nhuệ.

  • Lưu vực trạm xử lý nước thải Phú Thượng: bao gồm toàn bộ khu đô thị mới Nam Thăng Long và vùng dân cư làng xóm phụ cận ở phía Bắc và phía Đông.

Diện tích khoảng: 530Ha

Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại phường Phú Thượng có công suất thiết kế: 10.000m3/ngày đêm - diện tích trạm xử lý khoảng 1,0 ha. Trạm xử lý nước thải được thực hiện theo dự án riêng.

Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát bơm ra sông Hồng.

  • Lưu vực trạm xử lý nước thải Ngũ Hiệp: Gồm cụm công nghiệp Liên Ninh- Ngọc Hồi, khu vực phía Đông sông Tô Lịch (đoạn Văn Điển – Ngọc Hồi) và khu vực phía Đông quốc lộ 1 cũ

Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại Ngũ Hiệp, công suất thiết kế: 15.000 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 2 ha.

Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực, ra sông Hồng.

  • Lưu vực trạm xử lý nước thải Vĩnh Ninh: nằm dọc hai bên đường 70 (đoạn từ quốc lộ 1A đến cầu Tó).

Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại thôn Vĩnh Ninh, xã Vĩnh Quỳnh, công suất thiết kế: 12.500 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 2 ha.

Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực sau đó ra sông Nhuệ

  • Lưu vực trạm xử lý nước thải Đại Áng: nằm ở phía Nam huyện Thanh Trì, phía Tây cụm công nghiệp Liên Ninh – Ngọc Hồi cũ, 2 xã phía bắc huyện Thường Tín.

Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại thôn Vĩnh Ninh, xã Vĩnh Quỳnh, công suất thiết kế: 29.000 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 3,0 ha.

Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực, chảy ra sông Nhuệ

a.3. Khu vực tả ngạn Sông Hồng:

Được chia làm 18 lưu vực chính:

+ Khu vực quận Long Biên:

- Lưu vực trạm xử lý nước thải Ngọc Thụy: Thu gom nước thải các phường Ngọc Thụy, Thượng Thanh và một phần Đức Giang …, diện tích khoảng 748,5ha.

Chọn hệ thống thoát nước riêng từng phần cho khu vực có cống chung với những hố ga tách nước thải và cống bao xây dựng mới. Hệ thống thoát nước riêng cho khu vực xây dựng mới hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại phường Ngọc Thụy, , công suất thiết kế: 20.500 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 2 ha. Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực.

- Lưu vực trạm xử lý nước thải Sài Đồng A: Thu gom nước thải các phường Giang Biên, Việt Hưng, Phúc Đồng, Phúc Lợi, Sài Đồng... diện tích lưu vực khoảng 1463,5ha.

Hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại phường Sài Đồng A, công suất thiết kế: 31.500 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 3 ha. Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực.

- Lưu vực trạm xử lý nước thải An Lạc: Thu gom nước thải các phường phường Ngọc Lâm, Bồ đề, Gia Thuỵ, Long Biên, Thạch Bàn, Cự Khối... diện tích lưu vực khoảng 1455,6ha.

Hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại phường An Lạc, công suất thiết kế: 36.000 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 3,6 ha. Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực.

+ Khu vực huyện Gia Lâm: được chia làm 4 lưu vực

- Lưu vực trạm xử lý Đông Dư: Diện tích lưu vực khoảng 1455,6ha.

Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại khu vực cây xanh thuộc xã Đông Dư, công suất thiết kế: 75.000 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 9,5 ha. Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực.

- Lưu vực trạm xử lý Phú Thị: Diện tích lưu vực khoảng 1.342 ha.

Hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại khu vực cây xanh khu công nghiệp Phú Thị, công suất thiết kế: 7.000m3/ngày đêm. Diện tích dự kiến khoảng 1,5 ha. Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực.

- Lưu vực trạm xử lý Yên Thường: Diện tích lưu vực khoảng 808 ha.

Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại khu vực cây xanh thuộc xã Yên Thường, công suất thiết kế: 10.000 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 1,0 ha. Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực.

- Lưu vực trạm xử lý Yên Viên: Diện tích lưu vực khoảng 1.115 ha.

Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại khu vực cây xanh thuộc thị trấn Yên Viên, công suất thiết kế: 10.000 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 1,0 ha. Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực.

+ Khu vực huyện Đông Anh:

- Lưu vực trạm xử lý Bắc Thăng Long(Nam đầm Vân Trì cũ): Diện tích lưu vực khoảng 4.352 ha.

Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại xã Hải Bối, công suất thiết kế: 108.000 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 10 ha đất hiện có. Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực.

- Lưu vực trạm xử lý nước thải Cổ Loa(Tây Cổ loa cũ: Diện tích lưu vực khoảng 3.504 ha.

Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại khu vực cây xanh phía Tây Bắc khu di tích Cổ Loa, công suất thiết kế: 75.000 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 7,5 ha. Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực.

- Lưu vực trạm xử lý nước thải Dục Tú(Tây Nam Cổ Loa cũ): Diện tích lưu vực khoảng 1.537 ha.

Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại khu vực Đông Nam khu di tích Cổ (xã Dục Tú và xã Mai Lâm), công suất thiết kế: 60.000 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 6,0 ha. Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực.

- Lưu vực trạm xử lý nước thải Sơn Du(bắc đầm Vân Trì): Diện tích lưu vực khoảng 3.431 ha.

Hệ thống thoát nước bao gồm: Hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại khu vực cây xanh phía Đông đầm Sơn Du thuộc xã Nguyên Khê, công suất thiết kế: 100.000 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 10 ha. Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực.

+ Khu vực huyện Sóc Sơn:

- Theo điều chỉnh quy hoạch chung khu vực này nằm ngoài vùng phát triển đô thị nên không xây dựng hệ thống thoát nước thải tập trung.

- Theo quy hoạch chung xây dựng thủ đô đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.  Khu vực huyện Sóc Sơn trở thành đô thị vệ tinh của thủ đô.

- Lưu vực trạm xử lý nước thải Thị trấn Sóc Sơn: Diện tích lưu vực khoảng 885 ha.

Hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại khu vực cây xanh thị trấn Sóc Sơn, công suất thiết kế: 30.000 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 3,0 ha. Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực, ra sông Cà Lồ.

- Lưu vực trạm xử lý nước thải Đông Xuân 2: Diện tích lưu vực khoảng 684 ha.

Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại khu vực cây xanh phía Bắc quốc lộ 18 thuộc xã Đông Xuân, huyện Sóc Sơn, công suất thiết kế: 40.000 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 4,0 ha.  Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực.

- Lưu vực trạm xử lý nước thải Đông Xuân 1: Diện tích lưu vực khoảng 1.920 ha.

Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại khu vực cây xanh phía Bắc quốc lộ 18 thuộc xã Đông Xuân, công suất thiết kế: 50.000 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 5,0 ha. Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực, ra sông Cà Lồ.

+ Khu vực huyện Mê Linh-Đông Anh: được chia làm 2 lưu vực

- Lưu vực trạm xử lý nước thải Tiền Phong:  Diện tích lưu vực khoảng 2.020 ha.

Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại khu vực cây xanh phía Nam đầm Vân Trì thuộc xã Tiền Phong, công suất thiết kế: 60.000 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 6,0 ha. Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực.

- Lưu vực trạm xử lý nước thải Đại Thịnh bao gồm: Diện tích lưu vực khoảng 1.184 ha.

Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại khu vực cây xanh xã Đại Thịnh, công suất thiết kế: 40.000 m3/ngđ - diện tích trạm xử lý khoảng 4,0 ha. Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực.

b.  Đô Thị Hòa Lạc

- Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Đô thị Hòa Lạc được chia làm 3 lưu vực thoát nước:

+ Lưu vực 1: Phía bắc đại lộ Thăng Long  và khu Đại học Quốc Gia. Diện tích lưu vực khoảng 2.430 ha.  Nước thải thu gom chuyển đến trạm XLNT 1, phía bắc đô thị. Nước thải sau xử lý xả ra sông Tích. Công suất trạm XLNT dự kiến 18.800-45.100 m3/ngđ, diện tích 1,9-4,5 ha.

+ Lưu vực 2: Phía nam đại lộ Thăng Long và khu vực tây nam đô thị. Diện tích lưu vực khoảng 1.930 ha. Nước thải thu gom đến trạm XLNT 2, phía đông nam đô thị. Nước thải sau xử lý xả ra sông Tích. Công suất trạm XLNT dự kiến 21.600-51.700 m3/ngđ, diện tích 4,2-6 ha.

+ Lưu vực 3: Khu công nghệ cao, thu gom và xử lý nước thải riêng trong khu công nghệ theo dự án đã duyệt. Tổng công suất 2 trạm XLNT là 42.000 m3, nước thải sau xử lý xả ra sông Tích.

Ghi chú: Trong giai đoạn đầu trạm XLNT phía bắc chưa xây dựng, khu ĐHQG cần xây dựng trạm XLNT riêng. Về lâu dài, khi trạm XLNT khu ĐHQG hết niên hạn sử dụng có thể lựa chọn kết nối với trạm XLNT phía bắc theo quy hoạch.

c. Đô thị Xuân Mai

(Gồm thị trấn Xuân Mai cũ, các xã Thủy Xuân Tiên, Tân Tiến, Nam Phương Tiến, Hoàng Văn Thụ…. huyện Chương Mỹ).

- Tổng diện tích lưu vực khoảng 3000 ha.

- Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

- Toàn bộ nước thải được thu gom, chuyển đến trạm XLNT tập trung ở bờ tây sông Tích.

- Tổng công suất các trạm XLNT sinh hoạt theo các giai đoạn từ 18.800 – 49.500 m3/ngđ. Diện tích đất phục vụ cho XLNT theo các giai đoạn từ 2-5 ha. Nước thải sau xử lý xả ra sông Bùi

d. Đô thị Sơn Tây

(Gồm các phường nội thị, các xã Thanh Mỹ, Xuân Sơn, Đường Lâm….)

- Chọn hệ thống thoát nước hỗn hợp cụ thể như sau:

+ Lưu vực 1: Gồm các phường trung tâm và phía đông bắc sông Tích. Diện tích lưu vực khoảng 800 ha. Sử dụng tiếp cống thoát nước chung hiện trạng, xây dựng bổ sung tuyến cống bao dọc theo hướng bờ đông sông Tích, thu gom đến trạm XLNT tập trung dự kiến bố trí ở phía đông nam đô thị (khu vực phường Trung Hưng, theo quy hoạch thoát nước 2007).

+ Lưu vực 2: phía tây nam sông Tích. Diện tích lưu vực khoảng 4.710 ha. Sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng hoàn toàn thu gom đến trạm XLNT tập trung nêu trên.

- Tổng công suất trạm XLNT sinh hoạt theo các giai đoạn từ 24.400 – 40.500 m3/ngđ. Diện tích đất phục vụ cho XLNT theo các giai đoạn từ 3-4 ha.

Nước thải sau xử lý xả ra hồ chứa, thoát ra sông Tích.

e. Đô thị Phú Xuyên.

- Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Đô thị Phú Xuyên được chia làm 3 lưu vực thoát nước:

+ Lưu vực 1: Phía đông bắc đô thị, dự kiến xây dựng đợt đầu. Tổng diện tích lưu vực  khoảng 840 ha. Nước thải thu gom về trạm XLNT 1, nước thải sau xử lý thoát ra sông Nhuệ.

+ Lưu vực 2: Phía nam đô thị, là khu vực dự kiến xây dựng đợt hai. Tổng diện tích lưu vực khoảng 1.250 ha. Nước thải thu gom về trạm XLNT 1 nêu trên (xây dựng thêm đơn nguyên).

- Tổng công suất trạm XLNT sinh hoạt theo các giai đoạn từ 17.700 – 28.600 m3/ngđ. Diện tích đất phục vụ cho XLNT theo các giai đoạn từ 2-4 ha.

+ Lưu vực 3: Khu công nghiệp phía đông đô thị. Diện tích lưu vực khoảng 1000 ha. Nước thải thu gom và xử lý riêng. Khu dân cư nằm giữa 2 khu công nghiệp sẽ thu gom và xử lý nước thải phân tán, cục bộ.

- Tổng lượng thải công nghiệp theo các giai đoạn: 12.000 – 30.000 m3/ngđ.

f.  Các khu đô thị thuộc vành đai 3-4

- Khu vực quận Hà Đông, đã có hệ thống thoát nước hiện trạng tương đối hoàn chỉnh, sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp: khu vực có mương cống hiện trạng sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng (có cống bao tách nước thải), khu vực phát triển mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

- Các khu vực khác sử dụng hệ thống thoát nước riêng.

- Khu vực vành đai 3-4 phân chia thành các lưu vực sau:

+ Lưu vực 1 – Trạm XLNT Tân Hội: gồm các xã phía đông huyện Đan Phượng đến quốc lộ 32. Diện tích lưu vực khoảng 2.012 ha. Nước thải sẽ thu gom đến trạm XLNT số 1. Dự kiến trạm XLNT này bố trí tại xã Tân Hội, huyện Đan Phượng. Nước thải sau xử lý xả ra sông Đăm, Nhuệ. Công suất trạm XLNT dự kiến 26.500-50.000 m3/ngđ, diện tích 2,6-5 ha.

+ Lưu vực 2 – Trạm XLNT Đức Thượng: gồm các xã từ quốc lộ 32 đến trục Hồ Tây - Ba Vì. Diện tích lưu vực khoảng 1.200 ha. Nước thải sẽ thu gom đến trạm XLNT số 2. Dự kiến trạm XLNT này bố trí tại xã Đức Thượng – Minh Khai, huyện Hoài Đức. Nước thải sau xử lý xả ra sông Đáy. Công suất trạm XLNT dự kiến 16.200-30.300 m3/ngđ, diện tích 1,7-3,0 ha.

+ Lưu vực 3 - Trạm XLNT Lại Yên: từ trục Hồ Tây - Ba Vì đến đại lộ Thăng Long. Diện tích lưu vực khoảng 1.875 ha. Nước thải thu gom về trạm XLNT số 3, dự kiến bố trí tại xã Lại Yên, Hoài Đức. Nước thải sau xử lý xả ra sông Đáy. Khu vực đô thị Bắc An Khánh xử lý theo dự án riêng (trạm XLNT riêng công suất ~19.000 m3/ngđ, sau khi hết niên hạn sử dụng sẽ sử dụng trạm XLNT Lại Yên theo quy hoạch chung). Công suất trạm XLNT dự kiến 23.800-44.400 m3/ngđ, diện tích 2,4-4,5 ha.

+ Lưu vực 4 – Trạm XLNT Nam An Khánh: Từ đại lộ Thăng Long đến hết phía tây bắc đường sắt. Diện tích lưu vực khoảng 1.133 ha. Nước thải thu gom về trạm XLNT số 4, dự kiến bố trí tại khu vực cây xanh phía tây đường sắt (khu vực xã An Khánh). Khu vực đô thị Nam An Khánh xử lý theo dự án riêng. Công suất trạm XLNT dự kiến 11.000-19.800 m3/ngđ, diện tích 1,5-2,0 ha.

+ Lưu vực 5 – trạm XLNT Dương Nội: Từ đường sắt đến quốc lộ 6 đi qua Hà Đông. Diện tích lưu vực khoảng 1.628 ha. Nước thải thu gom về trạm XLNT số 5 dự kiến bố trí tại khu vực cây xanh phía đông đường sắt (khu vực xã Dương Nội theo quy hoạch thoát nước Hà Đông 2007). Công suất trạm XLNT dự kiến 11.500-40.000 m3/ngđ, diện tích 2,2-4,0 ha.

+ Lưu vực 6 – trạm XLNT Phú Lương: từ quốc lộ 6 đi qua Hà Đông đến sông Nhuệ. Diện tích lưu vực khoảng 2.543 ha. Nước thải thu gom về trạm XLNT số 6 dự kiến bố trí tại xã Phú Lương theo quy hoạch thoát nước quận Hà Đông đã được phê duyệt năm 2007. Nước thải sau xử lý xả ra sông Nhuệ. Công suất trạm XLNT dự kiến 40.200-76.000 m3/ngđ, diện tích 4,0-8,0 ha.

 (Ghi chú: Quy hoạch thoát nước quận Hà Đông năm 2007 dự kiến vùng đông nam quận có 3 trạm XLNT, quy hoạch năm 2010 đề xuất 1 trạm XLNT lớn tại Phú Lương, 2 trạm XLNT theo quy hoạch thoát nước 2007 ở phía bắc đường sắt tương lai sẽ là 2 trạm bơm chuyển tiếp đưa nước thải đến trạm xử lý Phú Lương).

+ Lưu vực 7: gồm các xã Nhị Khê, Khánh Hà (Thường Tín) sẽ thu gom nước thải về trạm XLNT Đại Áng (Thanh Trì). Công suất bổ sung cho trạm XLNT Đại Áng dự kiến khoảng 5.000-10.000 m3/ngđ. Tổng công suất trạm XLNT Đại Áng dự kiến 20.000-30.000 m3/ngđ, diện tích chiếm đất khoảng 2,5-3 ha.

g. Quy hoạch nước thải các thị trấn:

Các thị trấn xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn tại các khu vực phát triển mới. Mỗi thị trấn xây dựng 1 trạm XLNT tập trung. Riêng thị trấn sinh thái Quốc Oai hình thành và phát triển dọc 2 bên đại lộ Thăng Long sẽ xây dựng 2 trạm XLNT riêng. Công suất thoát nước cụ thể cho từng thị trấn xem bảng tổng hợp lưu lượng nước thải.

h.  Quy hoạch thoát nước thải khu vực nông thôn.

Khu vực nông thôn có lượng nước nhỏ và phân tán: trong các làng xóm xây dựng các mương xây có tấm đan, thoát nước chung với nước mưa. Trước các điểm xả ra nguồn xây dựng cống bao thu nước thải đưa xa ngoài phạm vi làng xóm, tận dung hệ thống kênh, mương nội đồng; ao, hồ sẵn có ngoài đồng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.

Các nhóm hộ gia đình có chăn nuôi gia súc, gia cầm và các trang trại nuôi gia súc tập trung sẽ xây bể biogas, xử lý phân rác thải và thu khí gas phục vụ sinh hoạt.

Khuyến khích người dân sử dụng bể tự hoại, nhà xí hợp vệ sinh.

 i. Nước thải công nghiệp (KCN):

Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp cã thành phần và tính chất rất khác nhau, nước thải cần được xử lý theo hai bước: Bước 1: Tất cả các nhà máy trong khu CN phải có công trình XLNT cục bộ trong nhà máy. Bước 2: Làm sạch nước thải tại trạm XLNT tập trung của khu công nghiệp. Mỗi khu công nghiệp có 1 hoặc 2 trạm XLNT, phụ thuộc lưu vực thoát nước, diện tích đất khu công nghiệp phân đợt xây dựng và thực hiện theo dự án riêng.

Nước thải từ các nhà máy xí nghiệp phân tán phải có công trình XLNT riêng trong nhà máy đạt tiêu chuẩn môi trường.

k. Khu vực làng nghề:

Nước thải từ các làng nghề tùy theo tính chất và mức độ ô nhiễm phải thu gom và xử lý  riêng đạt yêu cầu môi trường:

Quy mô, công suất xử lý nước thải cho từng loại làng nghề phụ thuộc công suất sản phẩm, sẽ xác định ở giai đoạn lập dự án đầu tư của từng làng nghề.

l. Thu gom, xử lý nước thải y tế:

Mỗi bệnh viện thu gom và xử lý nước thải riêng (nước mưa riêng). Các bệnh viện đã có trạm XLNT phải duy trì quản lý, kiểm tra thường xuyên để hoạt động có hiệu quả. Các bệnh viện chưa XLNT sẽ lập dự án thoát nước để xác định công suất xử lý và vốn đầu tư  xây dựng trạm XLNT. Các bệnh viện quy hoạch mới phải xây dựng đồng thời trạm XLNT, trong nguồn vốn xây dựng cơ bản được duyệt.

10.7.        Định hướng Quản lý chất thải rắn

Quản lý CTR được phân theo vùng địa lý; đảm bảo cự ly thu gom, vận chuyển và xử lý là gần nhất, cụ thể như sau:

- Khu vực đô thị trung tâm: Các quận nội thành, huyện Từ Liêm, Thanh Trì.

- Các đô thị phía Bắc: Đô thị Mê Linh, Đông Anh, Sóc Sơn,; các thị trấn Kim Hoa, Nỉ.

- Các đô thị phía Đông: Quận Long Biên, huyện Gia Lâm, thị trấn Phù Đổng.

- Các đô thị phía Nam: đô thị Phú Xuyên, các thị trấn Kim Bài, Thường Tín, Đại Nghĩa, Vân Đình.

- Các đô thị phía Tây: đô thị Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân Mai, quận Hà Đông, đô thị vành đai 3-4, các thị trấn Phúc Thọ, Quốc Oai, Chúc Sơn, Phùng, Liên Quan, Phúc Thọ, Tây Đằng.

10.7.1.  Chỉ tiêu tính toán và tỷ lệ thu gom chất thải rắn:

Bảng 55: Cơ sở chỉ tiêu và tỷ lệ thu gom CTR: QCVN 01/2008/BXD – QCVN 07/2010.

STT

Khu vực

Tiêu chuẩn (kg/người.ngđ)-Tỷ lệ thu gom (%)

Năm 2020

Năm 2030

1

Đô thị trung tâm

1,2

90%

1,3

100%

2

Đô thị mới, đô thị vệ tinh

1,0

80%

1,1

90%

3

Các thị trấn

0,8

85%

0,9

90%

4

Nông thôn, làng nghề

0,6

80%

0,7

85%

5

Cộng cộng và khách vãng lai

2% CTRsh

2% CTRsh

6

Công nghiêp

0,2 tấn/ha-ngày

0,2 tấn/ha-ngày

 

Dự báo lượng chất thải rắn:

Bảng 56: Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt

TT

Hạng mục

Lượng thải phát sinh (tấn/ngđ)

2020

2030

1

Đô thị trung tâm

2.125

2.205

2

Phía Bắc Hà Nội

1.086

1.671

3

Phía Đông Hà Nội

629

953

4

Phía Nam Hà Nội

165

228

5

Phía Tây Hà Nội

1.745

3.213

6

Khu vực nông thôn

1.585

2.042

7

Tổng cộng

7.335

10.311

 

 

Bảng 57:Dự báo tỷ lệ, thành phần và khối lượng CTR sinh hoạt theo các công nghệ xử lý

TT

Mốc thời gian

Khu vực đô thị

Khu vực nông thôn

Sản xuất phân hữu cơ

 

Tái sử dụng, tái chế

 

Đốt CTR nguy hại+

vô cơ

Chôn lấp vô cơ+ tro sau đốt

Sản xuất phân hữu cơ

Tái sử dụng,tái chế

Đốt CTR nguy hại+ vô cơ

Chôn lấp vô cơ+tro sau đốt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đến 2020 (tỷ lệ %)

35

10

15

40

45

3

2

50

2

Đến 2030 (tỷ lệ %)

30

20

35

15

40

10

10

40

Cơ sở: Dự báo tỷ lệ các công nghệ xử lý CTR: Hiện trạng tỷ lệ thành phần CTR năm 2008-2009; Chiến lược quốc gia quản lý tổng hợp CTR đến 2025 tầm nhìn đến 2050, ban hành 2009; Tham khảo tỷ lệ CTR xử lý theo các công nghệ của các nước trên thế giới.

Bảng 58:Dự báo lượng CTR công nghiệp Hà Nội

 

 

Các KCN (ha)

Khối lượng CTR (tấn/ng)

TT

Các khu vực

2020

2030

2020

2030

 

Toàn thành phố:

5.300

8.300

1060

1660

1

Vùng trung tâm khu vực vành đai 3¸4

200

200

40

40

2

Khu vực phía Bắc:

 

 

 

 

 

- Mê Linh-Đông Anh-Bắc Thăng Long

1.000

1.500

200

300

 

- Khu vực Đông Anh

500

500

100

100

 

- Khu vực Sóc Sơn

700

1.000

140

200

3

Khu vực phía Đông:

 

 

 

 

 

Yên Viên- Long Biên-Gia Lâm

700

1.000

140

200

4

Khu vực phía Nam:

 

 

 

 

 

- Thường Tín, Phú Xuyên

400

1.000

80

200

5

Phía Tây:

 

 

 

 

 

- Khu vực Hòa Lạc

1.000

1.600

200

320

 

Bảng 59:Dự báo lượng CTR xây dựng Hà Nội

TT

Các khu vực

Khối lượng CTR xây dựng  phát sinh (tấn/ngđ)

2020

2030

25%

30%

I

Đô thị lõi

531,4

661,4

II

Phía Bắc

271,5

501,1

III

Phía Đông

157,3

285,9

IV

Phía Nam

41,1

68,4

V

Phía Tây

436,2

964

 

Tổng

1437,5

2.481

 

10.7.2.  Quy hoạch thu gom và xử lý CTR:

a. Quy hoạch các khu xử lý CTR tập trung:

 

Bảng 60:Chỉ tiêu sử dụng đất xử lý CTR: Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 4449-1987      

TT

Phương pháp xử lý CTR

Diện tích đất

(ha/1000 tấn/năm)

Khoảng cách ly (m)

1

Nhà máy: Chế biến CTR, đốt CTR, bãi đổ CTR

0,02¸0,05

500

2

Kho ủ phân tươi

0,01

500

3

Bãi đổ phân đã hủy

1¸2

500

4

Bãi chôn lấp CTR làm phân bón

2¸4

1.000

Bảng 61: Quy hoạch các khu xử lý CTR ở các vùng .

TT

Các khu xử lý CTR

Huyện

Hiện có

(ha)

Dự kiến mới (ha)

Tổng diện tích (ha)

Ghi chú

 

 

 

 

2020

2030

2020

2030

 

I

Khu vực phía Bắc

 

92,3

94

125

186,3

217,3

Dự kiến có chuyển hóa CTR thành năng lượng và xử lý CTR công nghiệp nguy hại liên tỉnh

1

Khu liên hợp xử lý CTR Sóc Sơn

Sóc Sơn

83,5

94

125

177,5

208,5

 

2

Khu xử lý CTR Việt Hùng

Đông Anh

8,8 

0

0

8,8

8,8

Dự kiến có chuyển hóa CTR thành năng lượng và lò đốt CTR y tế nguy hại

II

Khu vực phía Đông

 

14

0

20

14

34

Dự kiến có chuyển hóa CTR thành năng lượng và lò đốt CTR y tế nguy hại

1

Khu xử lý CTR Kiêu Kỵ

Gia Lâm

14

0

0

14

14

 

2

Khu xử lý CTR Phù Đổng

Gia Lâm

 

0

20

0

20

 

III

Khu vực phía Nam

 

11

25

16

30

Dự kiến có chuyển hóa CTR thành năng lượng và lò đốt CTR y tế nguy hại

1

Khu xử lý CTR Châu Can

Phú Xuyên

 

5

15

5

15

 

2

Khu xử lý CTR Cao Dương

Thanh Oai

 

3

3

3

3

 

3

Khu xử lý CTR Vân Đình

Ứng Hòa

3

0

4

3

7

 

4

Khu xử lý CTR Đông Lỗ

Ứng Hòa

2

3

3

5

5

 

IV

Khu vực phía Tây

 

15

28

88

43

103

Dự kiến có chuyển hóa CTR thành năng lượng và lò đốt CTR y tế nguy hại

1

Khu xử lý CTR Xuân Sơn mở rộng

Sơn Tây

13

13

35

26

48

 

2

Khu xử lý CTR Đồng Kế

Chương Mỹ

 

 

24

 

24

 

3

Khu xử lý CTR vô cơ Núi Thoong

Chương Mỹ

2

8

8

10

10

 

4

Khu xử lý CTR Lại Thượng

Thạch Thất

 

4

10

4

10

 

5

Khu xử lý CTR xã Tiến Sơn

Lương Sơn Hòa Bình

 

0

6

0

6

Theo QHV HN diện tích là 200Ha.

Dự kiến có chuyển hóa CTR thành năng lượng

6

Khu xử lý CTR Đan Phượng

Đan Phượng

 

3

5

3

5

 

 

Đô thị nội đô

 

3,9

0

0

3,9

3,9

 

1

Nhà máy phân hữu cơ Cầu Diễn

Từ Liêm

3,9

0

0

3,9

3,9

Sử dụng hết công suất thiết kế và có lò đốt CTR y tế nguy hại.

 

Tổng cộng

 

130

133

258

263

388

 Làm tròn số

Ghi chú: Kết quả nhu cầu đất các khu xử lý CTR tập trung ở các vùng gồm có: đất xây dựng nhà máy tái chế CTR sinh hoạt (cho đô thị và nông thôn). Đất nhà máy xử lý CTR công nghiệp  nguy hại cho Hà Nội và các tỉnh xung quanh, đất chôn lấp CTR cho đô thị, quỹ đất dự phòng (~10%). Riêng đất xử lý CTR hữu cơ cho nông thôn không tính toán trong bảng trên (xử lý phân tán, tại nguồn).

Bảng 62a: Quy hoạch các bãi đổ CTR xây dựng.

STT

Tên bãi đổ

Địa điểm

Diện tích (ha)

Diện tích dự kiến (ha)

Phạm vi phục vụ

Ghi chú

 

 

 

 

2020

2030

 

 

I

Đô thị trung tâm ( các quận đến vành đai 3-4)

8,0

18,0

28,0

 

 

 

Xã Tả Thanh Oai

H. Thanh Trì

8,0

8,0

8,0

Các quận phía Nam, huyện Thanh Trì

Đang hoạt động

 

Xã Duyên Hà

H. Thanh Trì

 

5,0

10

Các quận phía Nam, huyện Thanh Trì

 

 

Xã Trung Châu

H. Đan Phượng

 

5,0

10

Các quận, các huyện Từ Liêm, Hoài Đức, Đan Phượng, phía bắc vành đai 4

 

II

Khu vực phía bắc

10

15,3

53,9

 

 

 

Xã Vân Nội

H. Đông Anh

10

10

20

Đô thị Đông Anh và xung quanh

Đang hoạt động

 

Xã Nguyên Khê

H. Đông Anh

 

2

7

Đô thị Đông Anh và xung quanh

 

 

Xã Dục Tú

H. Đông Anh

 

2

7

Đô thị Đông Anh và xung quanh

 

 

Xã Tân Minh

H. Sóc Sơn

 

0,3

0,9

Đô thị Sóc Sơn và xung quanh

 

 

Xã Thanh Lâm

H.Mê Linh

 

1

2

Đô thị Mê Linh và xung quanh

 

 

Xã Tiến Thắng

H.Mê Linh

 

 

17

Đô thị Mê Linh và xung quanh

 

III

Khu vực phía Đông

 

30

35

 

 

 

Xã Phú Thị - Kím Sơn

H. Gia Lâm

 

30

35

Quận Long Biên, huyện Gia Lâm

 

IV

Khu vực phía Nam

 

5

15

 

 

 

Xã Thống Nhất

H. Thường Tín

 

2

5,6

Đô thi Phú Xuyên - Thường Tín và xung quanh

 

 

Xã Chương Dương

H. Thường Tín

 

3

9,4

 

V

Khu vực phía Tây

 

5

13,5

 

 

 

Xã Vân Côn

H. Hoài Đức

 

3

9

 

 

 

2 điểm tại Sơn Tây

Đô thị Sơn Tây

 

0,5

1

Đô thị Sơn Tây và xung quanh

Phía bắc 1 điểm; phía nam 1 điểm

 

Xã Bình Yên

H. Thạch Thất

 

0,5

1,5

Đô thị Hòa Lạc và xung quanh

 

 

Xã Hòa Thạch

H. Quốc Oai

 

0,5

1

 

Xã Mỹ Lương và Thủy Xuân Tiên

H. Chương Mỹ

 

0,5

1

Đô thị Xuân Mai và xung quanh

Phía bắc 1 điểm; phía nam 1 điểm

VI

Các thị trấn

Thị trấn

 

0,6

1,2

Các thị trấn

Mỗi thị trấn có 1 điểm đổ CTR xây dựng

 

Tổng cộng

 

28

74

146

 

Nhu cầu đất các giai đoạn có 10% đất dự phòng

Bảng 62b: Quy hoạch các trạm trung chuyển CTR sinh hoạt đô thị các khu vực

TT

Tên trạm trung chuyển

Địa điểm

Diện tích (Ha)

Phạm vi phục vụ

Ghi chú

I

Đô thị trung tâm

 

7,0

Đô thị trung tâm

 

1

Trạm Tây Mỗ

Huyện Từ Liêm

5

H. Từ Liêm, quận Ba Đình

Urenco quản lý

2

Trạm Tả Thanh Oai

H. Thanh Trì

1,5

Quận Hoàng Mai,  huyện Thanh Trì

Đã đắp nền

II

Phía Bắc

 

 1,5

 

 

1

Xã Thanh Lâm

Huyện Mê Linh

0,5

Đô thị Mê Linh và xung quanh

 

Xã Tiền Phong

2

Xã Tân Minh

Huyện Sóc Sơn

0,5

Đô thị Sóc Sơn và xung quanh

 

Xã Mai ĐÌnh

3

Xã Vân Nội

H. Đông Anh

0,5

Đô thị Đông Anh và xung quanh

Trong phạm vi đất bãi thải CTR xây dựng Vân Nội

Xã Mai Lâm

III

Phía Nam

 

0,5

 

 

1

Trạm Phú Xuyên (cũ)

Huyện Phú Xuyên

0,5

Đô thị Thường Tín, Phú Xuyên và xung quanh

Phía bắc và phía nam thị trấn mỗi điểm 1 trạm

IV

Phía Tây

 

 

 

1

Đô thị Hòa Lạc

 

 

Đô thị Hòa Lạc và xung quanh

 

- Trạm phía Bắc

Huyện Thạch Thất

0,5

- Trạm phía Nam

Huyện Quốc Oai

0,5

2

Trạm Sơn Tây

 Đô thị Sơn Tây

0,5

Đô thị Sơn Tây và xung quanh

Xây dựng 2-3 trạm

3

Trạm Mỹ Lương và Thủy Xuân Tiên

Huyện Chương Mỹ

0,5

Đô thị Xuân Mai và xung quanh

Xây dựng 2 trạm

V

Phía Đông

 

3,8

 

 

1

Trạm Đức Giang

Phường Đức Giang

0,5

Long Biên

QHCT 1/2000 quận Long Biên

2

Trạm Lâm Du

Phường Long Biên

3

Long Biên, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng 

Urenco đang quản lý 3 ha. Vị trí Các trạm trung chuyển theo Quy hoạch chi tiết Quận Long Biên, tỉ lệ 1/2000.

- Trạm Ngọc Thụy

Phường Ngọc Thụy

0,1

 

- Trạm Việt Hưng

Phường Việt Hưng

0,1

 

- Trạm Cự Khối

Phường Cự Khối

0,1

 

VI

Các thị trấn

 

1,2 

 

 

1

Mỗi thị trấn một trạm trung chuyển

Các thị trấn

0,1

Thị trấn và các xã lân cận

Ở đường vành đai của thị trấn

VII

Toàn Thành phố

 

16,0

 

 

Ghi chú:

Sau khi quy hoạch chung được phê duyệt, lập quy hoạch chuyên ngành, vị trí và quy mô các khu xử lý chất thải sẽ tiếp tục được nghiên cứu bổ sung để phù hợp với thưc tiễn.

Ngoài những khu xử lý rác thải cấp vùng và thành phố định hướng trong đồ án, trên địa bàn mỗi huyện cần xây dựng khu xử lý rác cho địa phương và sẽ được cụ thể trong quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch vùng Huyện.

 

10.8.        Quy hoạch Quản lý nghĩa trang:

10.8.1.       Chỉ tiêu tính toán:

Tiêu chuẩn tính toán nghĩa trang:  Tỷ lệ tử vong: 4‰ 1 năm; 5m2/1 mộ hung táng, chôn 1 lần; 3m2/1 mộ cát táng (chôn hài cốt).

10.8.2.       Dự báo nhu cầu đất nghĩa trang:

Bảng 63: Dự báo nhu cầu đất nghĩa trang bổ sung mới

TT

CÁC KHU VỰC

NHU CẦU ĐẤT XÂY DỰNG NGHĨA TRANG (HA)

ĐẾN 2020

ĐẾN 2030

A

Khu vực đô thị

 

 

I

Đô thị trung tâm

54,10

94,30

II

Phía Bắc

18,30

43,40

III

Phía Đông

12,60

27,00

IV

Phía Nam

3,40

7,00

V

Phía Tây

34,00

78,60

B

Khu vực nông thôn

109,25

197,77

 

Tổng  A+B

231,62

448,05

 

10.8.3.       Quy hoạch nghĩa trang tập trung:

Bảng 63: Dự báo tỷ lệ các hình thức táng nghĩa trang đô thị

TT

Hình thức táng

Đơn vị tính

2020

2030

2050

1

Địa táng tại các nghĩa trang ở Hà Nội

%

65

55

40

2

Hoả táng

%

30

40

60

3

Địa táng ngoài Hà Nội (đưa về quê)

%

5

5

0

4

Tổng cộng:

%

100

100

100

 

Tỷ lệ tử vong

%

0,4

0,38

0,35

Cơ sở dự báo tỷ lệ các hình thức mai táng:

Hiện trạng tỷ lệ các hình thức táng nghĩa trang Văn Điển, và toàn thành phố Hà Nội; 

Quy hoạch phát triển cơ sở vật chất phục vụ tang lễ nhân dân thành phố Hà Nội đến 2020; 

Tổng hợp các hình thức mai táng của 20 nước trên Thế giới.

Bảng 64:  tổng hợp nghĩa trang nhân dân tập trung toàn thành phố:

STT

Tên NT

Huyện

Hiện có

(ha)

Dự kiến mới (ha)

Tổng cộng (ha)

Ghi chú

2020

2030

2020

2030

A. Dự kiến mở rộng  và xây mới các  nghĩa trang.

30

319

650

349

680

 

I

Khu phía bắc

7

96

137

103

144

Có hỏa táng, phục vụ khu vực phía bắc sông Hồng.

1

Thanh Tước

Mê Linh

7

7

16

14

23

 

2

Thụy Lâm – Xuân Nộn

Đông Anh

 

10

21

10

21

Nhà hỏa táng bố trí tại Xuân Nộn.

Khu vực hung táng tại Thụy Lâm.

3

Minh Phú

Sóc Sơn

 

80

100

80

100

QHV Hà Nội: Nghĩa trang Sóc Sơn 150 ha

II

Khu phía đông

 

30

53

30

53

Có hỏa táng, phục vụ khu vực phía đông sông Hồng.

1

 

Lệ Chi, Trung Màu

 

Gia Lâm

 

30

53

30

53

 

III

Khu phía nam

 

13

21

13

21

Có hỏa táng phục vụ khu vực phía nam Hà Nội

1

Phú Xuyên

Phú Xuyên

 

13

21

13

21

 

IV

Khu phía Tây

22,3

179

439

202

462

Có hỏa táng phục vụ khu vực phía Tây và trung tâm

1

Trung Sơn Trầm

Sơn Tây

4,3

14

14

19

19

Phục vụ Sơn Tây

2

Vĩnh Hằng

Ba Vì

18,0

19,0

69,0

37,0

87,0

Hiện đã và đang thi công 37 ha, dự kiến sẽ mở rộng thêm khoảng 50 ha

3

Yên Kỳ 2

Ba Vì

 

88

224

88

224

Tổng đất quy hoạch 583 ha, đất an táng 224 ha

4

Mai Dịch 2

Thạch Thất

 

40

100

40

100

QHV Hà Nội: 100 ha

5

Nhà hỏa táng

Phúc Thọ

 

5

10

5

10

 

6

Nam Phương Tiến

Chương Mỹ

0

13

22

13

22

Đáp ứng nhu cầu Xuân Mai, Chúc Sơn, Kim Bài

B. Dự kiến 6 nghĩa trang sẽ đóng cửa từ 2012 - 2013

74

 

 

 

 

 

1

Mai Dịch 1

Cầu Giấy

5,5

 

 

 

 

Đóng cửa trước 2015

2

Xuân Đỉnh

Từ Liêm

5,5

 

 

 

 

3

Vạn Phúc

Hà Đông

5,0

 

 

 

 

Từng bước đóng cửa

4

Văn Điển

Thanh Trì

18,3

 

 

 

 

Đóng cửa hung táng từ tháng 7/2010. Tiếp tục duy trì hỏa táng và cát táng hiện có.

5

Yên Kỳ 1

Ba Vì

38,4

 

 

 

 

Đã hết diện tích

6

Sài Đồng

Long Biên

0,57

 

 

 

 

Đã đóng cửa.

 

Ghi chú:

  • Diện tích nghĩa trang trên là diện tích an táng cần thiết (quy hoạch chi tiết nghĩa trang Yên Kỳ dự kiến diện tích gần 583 ha trong đó diện tích an táng khoảng 269 ha, còn lại là diện tích cây xanh cách ly, mặt nước...)
  • Ngoài những nghĩa trang cấp vùng và thành phố định hướng trong đồ án, trên địa bàn mỗi huyện cần xây dựng nghĩa trang cho địa phương và sẽ được cụ thể trong quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch vùng Huyện.
  • Diện tích nghĩa trang trên bao gồm cả diện tích phục vụ di dời các nghĩa địa phân tán trong đô thị.

 

10.8.4.       Nhà tang lễ:

 

  • Chỉ tiêu quy hoạch nhà tang lễ:

Khu vực đô thị: 250.000 dân, có 1 nhà tang lễ (theo QCVN 01: 2008-BXD).  Đô thị nhỏ: mỗi đô thị có 1 nhà tang lễ với chỉ tiêu sử dụng đất: 1 nhà tang lễ có diện tích 10.000m2.

Khu vực nông thôn: Mỗi xã có 1¸2 nhà tang lễ: Phụ thuộc vào quy mô đất của xã; Mỗi nhà tang lễ có diện tích đất ~ 300m2.

Bảng 65: Dự kiến nhu cầu nhà tang lễ cho các khu vực

STT

Khu vực đô thị

Số lượng và diện tích nhà tang lễ dự kiến

2020

2030

2050

Số lượng NTL

Diện tích (ha)

Số lượng NTL

Diện tích (ha)

Số lượng NTL

Diện tích (ha)

 

Khu vực đô thị:

 

27

 

33

 

36

1

4 quận nội thành cũ

 

~1

 

~1

 

~1

2

4 quận nội thành mới

3

3

3

3

4

4

3

Quận Long Biên + TT Trâu Quỳ

2

2

3

3

3

3

4

Quận Hà Đông, vành đai 3-4

3

3

5

5

6

6

5

Đô thị Hoà Lạc

1

1

2

2

3

3

 

Đô thị Sơn Tây

1

1

1

1

1

1

6

Đô thị Xuân Mai

1

1

1

1

1

1

7

Đô thị Mê Linh-Đông Anh

1

1

2

2

2

2

8

Đô thị Đông Anh – Cổ Loa

1

1

2

2

2

2

9

Đô thị Sóc Sơn

1

1

1

1

1

1

10

Đô thị Phú Xuyên – Thường Tín

1

1

1

1

1

1

11

Các thị trấn

 

11

 

11

 

11

Bảng 66: Quy hoạch nhà tang lễ các khu vực

TT

Các khu vực

Đề xuất

Phạm vi phục vụ

I

Khu vực Hà Nội trung tâm: Các nhà tang lễ hiện có vẫn tiếp tục sử dụng (xem phần hiện trạng)

 

Các quận của Hà Nội

1

NTL Cầu giấy (Công viên phía Bắc, sau nghĩa trang Mai Dịch)

Dự kiến

Q. Cầu Giấy, Q.Tây Hồ

2

NTL trong bệnh viện E (nâng cấp NTL hiện có)

Hiện có

Q. Cầu Giấy

3

NTL ở ô đất số 38 (QHCT 1/2000) khu di dân Khương Đình II

 

Q. Thanh Xuân, Q.Đống Đa

4

NTL theo QHCT 1/2000 quận Hoàng Mai (QĐ số 225/2005, ngày 16/12/2007-2 ô đất cây xanh, mỗi ô 5000m2

Dự kiến

Q. Hoàng Mai

5

NTL ở khu công viên cây xanh phường Tứ Liên

Dự kiến

Q. Tây Hồ

6

NTL ở khu vực công viên Cầu Noi, xã Cổ Nhuế

Dự kiến

H. Từ Liêm

II

Khu vực phía Tây:

 

 

7

NTL hiện có ở Viện quân y 103

Hiện có

Q. Hà Đông

8

NTL phía Đông Nam nghĩa trang Vạn Phúc (Thuộc phường Vạn Phúc, giáp đường Lê Văn Lương kéo dài)

Dự kiến

 

9

NTL quaab y viện 105, TX Sơn Tây .

Dự kiến

Đô thị Sơn Tây

10

2 NTL cho đô thị Hoà Lạc (phía nam và phía bắc đô thị)

Dự kiến

Đô thị Hòa Lạc

11

NTL gần quốc lộ 21 xã Thủy Xuân TIên

Dự kiến

Đô thị Xuân Mai

III

Phía Nam:

 

 

12

NTL trong bệnh viện đa khoa Thanh Trì, nâng cấp NTL hiện có

Hiện có

H.Thanh Trì

13

NTL trong khuôn viên nghĩa trang Văn Điển

Dự kiến

H.Thanh Trì, Q.Hoàng Mai

14

Dự kiến 1 nhà tang lễ ở phía nam đô thị.

Dự kiến

Phú Xuyên, Thường Tín

IV

Phía Đông:

 

 

15

NTL ở phía Đông TT. Trâu Quỳ

Dự kiến

Thị trấn Trâu Quỳ

16

NTL ở khu vực Đông Bắc bệnh viện đa khoa Đức Giang

Dự kiến

Q.Long Biên

V

- Phía Bắc:

 

 

17

NTL ở Tây Nam trại cai nghiện cũ thuộc bệnh viện huyện Đông Anh

Dự kiến

Đô thị Đông Anh

18

NTL ở Tây Nam nghĩa trang liệt sỹ xã Tiên Dược.

Dự kiến

Đô thị Sóc Sơn

19

Huyện Mê Linh: NTL ở phía Tây xã Thanh Lâm và xã Tam Đồng

Dự kiến

Đô thị Mê Linh-Đông Anh, Kim Hoa và  huyện Mê Linh

VI

Khu vực các thị trấn:

 

 

20

Mỗi thị trấn có 1 nhà tang lễ ở xa trung tâm thị trấn kết hợp phục vụ dân cư xung quanh

Dự kiến

Các thị trấn

Theo dõi chúng tôi